Danisetron
Danisetron, dạng Dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền, quy cách Hộp 10 ống x 1ml
Thành phần Danisetron
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Granisetron | - |
Công dụng Danisetron
Liều thông thường dành cho người lớn điều trị buồn nôn/nôn – do hóa trị:
Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch:
10 mcg/kg trong 5 phút, bắt đầu từ 30 phút trước khi bắt đầu hóa trị liệu.
Dung dịch sau khi pha loãng, tiêm bolus tĩnh mạch trong tối thiểu 30 giây hoặc truyền trong 5 phút. Phòng ngừa 1 mg hay 3 mg tùy nguy cơ gây nôn của hóa/xạ trị.
Hiệu quả có thể tăng khi phối hợp dexamethasone (8-20 mg) hoặc methylprednisolone (250 mg).
Điều trị liều tương tự như trong phòng ngừa. Có thể thêm 1 liều (cách liều ban đầu 10 phút) 20-40 mcg/kg (tối đa 3 mg) trong vòng 24 giờ dạng liều đơn hoặc chia 2 lần.
Cách dùng Danisetron
Liều thông thường dành cho người lớn điều trị buồn nôn/nôn – do hóa trị:
Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch:
10 mcg/kg trong 5 phút, bắt đầu từ 30 phút trước khi bắt đầu hóa trị liệu.
Dung dịch sau khi pha loãng, tiêm bolus tĩnh mạch trong tối thiểu 30 giây hoặc truyền trong 5 phút. Phòng ngừa 1 mg hay 3 mg tùy nguy cơ gây nôn của hóa/xạ trị.
Hiệu quả có thể tăng khi phối hợp dexamethasone (8-20 mg) hoặc methylprednisolone (250 mg).
Điều trị liều tương tự như trong phòng ngừa. Có thể thêm 1 liều (cách liều ban đầu 10 phút) 20-40 mcg/kg (tối đa 3 mg) trong vòng 24 giờ dạng liều đơn hoặc chia 2 lần.
Tác dụng phụ Danisetron
Nhức đầu, rối loạn vị giác; hoa mắt, chóng mặt; táo bón, tiêu chảy, chán ăn; tăng HA; suy nhược, sốt.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc