Daunoblastina
Daunoblastina, dạng Thuốc bột pha tiêm
Thành phần Daunoblastina
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Daunorubicin | 20mg |
Công dụng Daunoblastina
Bệnh bạch cầu cấp (bao gồm cả bạch cầu tủy mạn tính);.
Daunorubicin (hay daunomycin) là một loại thuốc hóa trị liệu thuộc nhóm anthracyclin, dùng trong một số bệnh ung thư đặc biệt là bệnh bạch cầu cấp. Daunorubicin đầu tiên được phân lập từ chủng Streptomyces peucetius từ những năm 1950. Vào những năm 1960, các nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy rằng thuốc thành công trong điều trị bệnh bạch cầu và lympho cấp.
Tên khoa học của daunorubicin là (8S,10S)-8-acetyl-10-`(2S,4S,5S,6S)-
4-amino-5-hydroxy-6-methyl-oxan-2-yl`oxy-6,8,11-trihydroxy-1-methoxy-9,10-dihydro-7H-tetracene-5,12-dione với công thức cấu tạo như sau:
DƯỢC LỰC HỌC – CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG
Daunorubicin là một anthracyclin glycoside, thuộc loại kháng sinh nhưng không dùng như một thuốc kháng khuẩn. Daunorubicin có tác dụng mạnh nhất đến pha S trong chu trình phân chia tế bào nhưng không đặc hiệu theo pha. Cơ chế chống ung thư của thuốc là gắn với DNA xen vào giữa các cặp base và ức chế tổng hợp DNA và RNA, làm rối loạn mẫu sao chép và ngăn cản phiên bản. Do đó, tác dụng chống ung thư tối đa được thực hiện ở pha tổng hợp DNA (pha S) của chu trình phân bào. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng kháng khuẩn và ức chế miễn dịch.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Thuốc được phân bố nhanh vào trong cơ thể, đặc biệt là thận, lách, gan và tim ở dưới dạng chưa biến đổi và dạng chuyển hóa, nhưng thuốc không qua được hàng rào máu não.
Chuyển hóa sinh học ở gan, xảy ra nhanh (trong vòng 1 giờ), tạo thành chất chuyển hóa chủ yếu là daunorubicinol có hoạt tính chống ung thư.
Nửa đời phân bố: 45 phút.
Nửa đời thải trừ của daunorubicin là 18,5 giờ, của các chất chuyển hóa là 55 giờ và của daunorubicinol là 26,7 giờ.
Do vậy, tồn tại lâu trong máu.
Thải trừ: kéo dài, 25% thải trừ ở dạng hoạt tính qua nước tiểu, khoảng 40% được thải trừ qua mật.
Cách dùng Daunoblastina
Liều duy nhất thay đổi từ 0,5-3mg/kg. Liều 0,5-1mg/kg có thể được lập lại sau một ngày hay hơn; liều 2mg/kg nên được cho trong khoảng 4 ngày hay hơn. Mặc dù ít sử dụng, liều 2,5-3mg/kg, nên được cho trong khoảng 7-14 ngày. Số lần tiêm có thể thay đổi theo bệnh nhân và liều lượng nên được điều chỉnh cho mỗi bệnh nhân dựa vào sự đáp ứng, tính dung nạp và tình trạng huyết học và tủy xương. Hoá trị liệu phối hợp với các thuốc kháng nguyên bào khác cũng được tính toán cẩn thận. Tổng liều tối đa là 20mg/kg ở cả người lớn và trẻ em (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng). Liều nên được giảm ở bệnh nhân suy gan để tránh tăng độc tính trên tủy. Thuốc chỉ có tác dụng duy nhất bằng đường truyền tĩnh mạch bằng cách hòa với nước muối sinh lý qua một kim luồn tĩnh mạch. Daunorubicin không được trộn với heparin vì những thuốc này không tương hợp về mặt hoá học và có thể tạo thành dạng kết tủa. Daunorubicin được sử dụng phối hợp với những thuốc chống bệnh bạch cầu khác, nhưng không được hòa trộn với những thuốc này trong cùng một ống chích.
Tác dụng phụ Daunoblastina
Chèn ép tủy. Ðộc tính ở tim. Viêm dạ dày. Viêm tĩnh mạch. Thỉnh thoảng có thể xảy ra: rụng tóc, rối loạn đường tiêu hoá, tiểu đỏ thoáng qua.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc