Dazoserc

Số đăng ký / SKUVD-22455-15
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược phẩm GLOMED
Dạng bào chếViên nén bao phim

Dazoserc, dạng Viên nén bao phim

Chưa có hình ảnh

Thành phần Dazoserc

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Secnidazole500 mg

Công dụng Dazoserc

- Bệnh amib cấp tính, có triệu chứng (dạng histolytica) và bệnh giardia: Người lớn: 2g, một liều duy nhất vào đầu bữa ăn. Trẻ em: 30mg/kg một liều duy nhất. - Bệnh amib không triệu chứng (dạng minuta và dạng bào nang): uống cùng liều như trên trong 3 ngày. - Amib gan: Người lớn: 1,5g/ngày, uống 1 lần hoặc nhiều lần vào đầu các bữa ăn, trong 5 ngày. Trẻ em: 30mg/kg/ngày, uống 1 lần hoặc nhiều lần vào đầu các bữa ăn trong 5 ngày. Trong giai đoạn mưng mủ, cần dẫn lưu mủ song song với điều trị bằng Flagentyl. - Viêm âm đạo và niệu đạo do Trichomonas vaginalis và nhiễm khuẩn âm đạo: 2g, một liều duy nhất. Ðiều trị đồng thời người có quan hệ giới tính: 2g, một liều duy nhất.

Cách dùng Dazoserc

- Bệnh amib cấp tính, có triệu chứng (dạng histolytica) và bệnh giardia: Người lớn: 2g, một liều duy nhất vào đầu bữa ăn. Trẻ em: 30mg/kg một liều duy nhất. - Bệnh amib không triệu chứng (dạng minuta và dạng bào nang): uống cùng liều như trên trong 3 ngày. - Amib gan: Người lớn: 1,5g/ngày, uống 1 lần hoặc nhiều lần vào đầu các bữa ăn, trong 5 ngày. Trẻ em: 30mg/kg/ngày, uống 1 lần hoặc nhiều lần vào đầu các bữa ăn trong 5 ngày. Trong giai đoạn mưng mủ, cần dẫn lưu mủ song song với điều trị bằng Flagentyl. - Viêm âm đạo và niệu đạo do Trichomonas vaginalis và nhiễm khuẩn âm đạo: 2g, một liều duy nhất. Ðiều trị đồng thời người có quan hệ giới tính: 2g, một liều duy nhất.

Tác dụng phụ Dazoserc

Các tác dụng phụ không mong muốn thường gặp khi điều trị bằng dẫn xuất imidazol gồm: - Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau dạ dày, miệng có vị kim loại, viêm lưỡi, viêm miệng. - Nổi mề đay. - Giảm bạch cầu nhẹ, hồi phục khi ngưng thuốc. - Hiếm khi: chóng mặt, hiện tượng mất phối hợp và mất điều hòa, dị cảm, viêm đa dây thần kinh cảm giác-vận động. Ðối với Flagentyl, cho đến nay chỉ thấy có các rối loạn tiêu hóa (nôn, mửa, đau dạ dày).

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.