Defloxol 180

Số đăng ký / SKU520100027126
Nhà sản xuấtPharmathen International S.A.
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên Hộp 6 vỉ x 10 viên Hộp 9 vỉ x 10 viên

* Deferasirox là một hoạt chất thải sắt đường uống có khả năng liên kết mạnh và chọn lọc với ion sắt dư thừa trong cơ thể. Thuốc tạo phức bền với sắt theo tỷ lệ hai phân tử Deferasirox gắn với một ion sắt, từ đó thúc đẩy quá trình đào thải sắt chủ yếu qua đường tiêu hóa mà ít tác động đến nồng độ các vi chất thiết yếu như kẽm và đồng. Ở bệnh nhân thalassemia, việc sử dụng Deferasirox với liều 10–40 mg/kg mỗi ngày đã được ghi nhận giúp gia tăng lượng sắt được loại bỏ khỏi cơ thể một cách đáng kể. Nhiều nghiên cứu lâm sàng cũng cho thấy hoạt chất này có hiệu quả trong việc làm giảm nồng độ ferritin huyết thanh và lượng sắt tích tụ tại gan ở cả người lớn lẫn trẻ em mắc thalassemia, bao gồm các trường hợp phụ thuộc hoặc không phụ thuộc truyền máu.

Hình ảnh Defloxol 180

Thành phần Defloxol 180

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Deferasirox180mg

Công dụng Defloxol 180

  • Deferasirox là một hoạt chất thải sắt đường uống có khả năng liên kết mạnh và chọn lọc với ion sắt dư thừa trong cơ thể. Thuốc tạo phức bền với sắt theo tỷ lệ hai phân tử Deferasirox gắn với một ion sắt, từ đó thúc đẩy quá trình đào thải sắt chủ yếu qua đường tiêu hóa mà ít tác động đến nồng độ các vi chất thiết yếu như kẽm và đồng. Ở bệnh nhân thalassemia, việc sử dụng Deferasirox với liều 10–40 mg/kg mỗi ngày đã được ghi nhận giúp gia tăng lượng sắt được loại bỏ khỏi cơ thể một cách đáng kể. Nhiều nghiên cứu lâm sàng cũng cho thấy hoạt chất này có hiệu quả trong việc làm giảm nồng độ ferritin huyết thanh và lượng sắt tích tụ tại gan ở cả người lớn lẫn trẻ em mắc thalassemia, bao gồm các trường hợp phụ thuộc hoặc không phụ thuộc truyền máu.

Thông tin chi tiết về Defloxol 180 - Thuốc thải sắt dùng cho bệnh nhân quá tải sắt

Cách dùng Defloxol 180

  • Cách dùng: 
    • Dùng đường uống, uống nguyên viên với nước, có thể nghiền cho vào thức ăn mềm với trường hợp khó nuốt (dùng ngay, không bảo quản).
    • Uống 1 lần/ngày vào cùng thời điểm, có thể dùng lúc đói hoặc cùng bữa ăn nhẹ.
    • Không tự ý phối hợp với các thuốc thải sắt khác.
  • Liều dùng: 
    • Quá tải sắt do truyền máu: 

      • Khởi đầu: 14 mg/kg/ngày cho viên nén bao phim (tương đương 20 mg/kg/ngày dạng viên phân tán).
      • Trường hợp cần giảm mạnh sắt, cân nhắc liều khởi đầu 21 mg/kg/ngày; nếu nhu cầu thải sắt thấp, bắt đầu 7 mg/kg/ngày.
      • Liều tối đa không vượt quá 28 mg/kg/ngày.
      • Điều chỉnh liều theo ferritin huyết thanh mỗi tháng, tăng/giảm liều 3,5–7 mg/kg tùy đáp ứng.
      • Trẻ em từ 2–17 tuổi: liều tương tự người lớn, cân nhắc điều chỉnh theo cân nặng tăng dần.
      • Suy thận: chống chỉ định khi Độ thanh thải creatinin <60 ml/phút.
    • Hội chứng thalassaemia không phụ thuộc truyền máu: 

      • Khởi đầu: 7 mg/kg/ngày.
      • Điều chỉnh liều sau mỗi 3–6 tháng, tăng mỗi lần 3,5–7 mg/kg nếu LIC >7 mg Fe/g trọng lượng khô hoặc ferritin huyết thanh >2.000 ng/mL.
      • Không vượt quá 14 mg/kg/ngày.
    • Đối tượng đặc biệt: 

      • Bệnh nhân cao tuổi: liều như trên nhưng cần theo dõi sát do tăng nguy cơ tác dụng phụ.
      • Suy gan: không dùng ở suy gan nặng, suy gan trung bình giảm liều 50% và tăng dần.

Tác dụng phụ Defloxol 180

  • Thường gặp: rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng), nổi ban da, tăng creatinin máu, tăng transaminase.
  • Ít gặp: đục thủy tinh thể, điếc, viêm gan, sỏi mật, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, protein niệu, rối loạn ống thận, rối loạn sắc tố da, ngứa, sốt, phù, mệt mỏi.
  • Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì, viêm tụy cấp, viêm dây thần kinh thị giác, suy gan, suy thận cấp.
  • Ghi nhận các trường hợp tác dụng bất lợi nghiêm trọng trên thận, gan, da, tiêu hóa, máu; cần theo dõi sát và xử lý kịp thời.

Lưu ý & Thận trọng Defloxol 180

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với thành phần thuốc.
  • Không dùng kết hợp các liệu pháp thải sắt khác.
  • Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <60 ml/phút.

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi bắt đầu điều trị và trong suốt thời gian dùng thuốc, người bệnh cần được kiểm tra định kỳ chức năng gan, chức năng thận, nồng độ creatinin huyết thanh, protein niệu cũng như đánh giá thính lực và thị lực để phát hiện sớm các bất thường.
  • Cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi, trẻ em hoặc bệnh nhân đang mắc các bệnh lý nền liên quan đến tim mạch, gan hay thận do nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn cao hơn.
  • Ở những bệnh nhân có tiên lượng sống hạn chế hoặc tình trạng sức khỏe nghiêm trọng, việc điều trị cần được cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích thu được và các nguy cơ có thể phát sinh.
  • Nên theo dõi thường xuyên tình trạng cân bằng dịch, điện giải và cân bằng kiềm – toan của cơ thể, đồng thời chú ý các dấu hiệu cảnh báo nhiễm toan chuyển hóa trong quá trình sử dụng thuốc.
  • Thuốc có thể làm tăng nguy cơ rối loạn huyết học như giảm số lượng tế bào máu, tăng khả năng nhiễm khuẩn, các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa cũng như gây ảnh hưởng đến chức năng gan và thận, do đó cần được theo dõi chặt chẽ.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc có khả năng cảm ứng mạnh enzym UGT như rifampicin, carbamazepin, phenytoin, phenobarbital hoặc ritonavir có thể làm tăng chuyển hóa Deferasirox, từ đó làm suy giảm hiệu quả điều trị của thuốc.
  • Cholestyramin có thể làm giảm mức độ hấp thu và nồng độ Deferasirox trong máu, khiến tác dụng thải sắt bị ảnh hưởng.
  • Cần thận trọng hoặc tránh phối hợp Deferasirox với repaglinid do nguy cơ tăng tác dụng hạ đường huyết; với theophyllin vì có thể làm gia tăng độc tính. Ngoài ra, thuốc còn có thể tương tác với thuốc tránh thai nội tiết, simvastatin và ciclosporin.
  • Việc sử dụng đồng thời với thuốc chống viêm không steroid (NSAID), corticosteroid, bisphosphonat đường uống hoặc các thuốc chống đông máu có thể làm tăng nguy cơ kích ứng đường tiêu hóa, loét dạ dày - tá tràng và xuất huyết tiêu hóa.
  • Không nên phối hợp Deferasirox với các thuốc kháng acid có chứa nhôm do nguy cơ làm thay đổi tác dụng của thuốc.
  • Thuốc cần được sử dụng riêng biệt, không pha trộn hoặc dùng chung với các thuốc khác trong cùng một lần dùng để tránh ảnh hưởng đến độ ổn định và hiệu quả điều trị.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.