Devodil 50

Số đăng ký / SKUVN-7533-09
Nhà sản xuấtRemedica., Ltd
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 2 vỉ x 10 viên

Thuốc được dùng bằng đường uống trong:

Hình ảnh Devodil 50

Thành phần Devodil 50

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Sulpiridenull

Công dụng Devodil 50

Thuốc được dùng bằng đường uống trong:

Điều trị triệu chứng ngắn ngày chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường.

50 - 150 mg/ngày trong tối đa 4 tuần.

Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.

Bệnh nhân có triệu chứng âm tính: Khởi đầu uống 200 - 400 mg, ngày 2 lần, nếu cần có thể tăng đến liều tổng cộng là 800 mg/ngày.

Bệnh nhân có triệu chứng dương tính: 400 mg/lần, ngày 2 lần, nếu cần tăng liều đến liều tối đa 1,2 g/lần, ngày 2 lần.

Bệnh nhân có triệu chứng âm và dương tính kết hợp: 400 - 600 mg/lần, ngày 2 lần.

Người cao tuổi:

Liều dùng giống như liều người lớn. Nên dùng với liều thấp khởi đầu là 50 - 100 mg/lần, ngày 2 lần, sau đó điều chỉnh liều khi cần.

Trẻ em trên 14 tuổi:

3 - 5 mg/kg/ngày.

Trẻ em dưới 14 tuổi: Không có chỉ định.

Bệnh nhân suy thận:

- Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin từ 30 - 60 ml/phút: Liều khuyên dùng nên giảm còn 2/3 so với liều bình thường.

- Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin từ 10 - 30 ml/phút: Liều khuyên dùng nên giảm còn 1/2 so với liều bình thường.

- Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin < 10 ml/phút: Liều khuyên dùng nên giảm còn 1/3 so với liều bình thường. Hoặc, có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều lần lượt tương ứng bằng 1,5; 2; 3 lần so với người bình thường.

Tuy nhiên, nếu có thể không nên dùng sulpirid cho người suy thận từ mức độ vừa.

Thông tin chi tiết về Devodil 50 dạng viên nén

Cách dùng Devodil 50

Liều dùng khuyến cáo:

  • Liều dùng cho bệnh tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu từ 200 400 mg sulpirid, sử dụng thuốc 2 lần mỗi ngày. Liều tối đa là 1,2g thuốc 1 lần, sử dụng 2 lần mỗi ngày.
  • Liều dùng cho trẻ em trên 14 tuổi: sử dụng từ 3 5 mg/kg mỗi ngày.
  • Liều dùng cho bệnh nhân cao tuổi: Nên sử dụng với liều thấp hơn liều khởi đầu, sau đó có thể tăng dần tùy theo đáp ứng.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:

  • Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin từ 30 đến 60 ml/phút: Liều khuyên dùng nên giảm còn 2/3 so với liều bình thường.
  • Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin từ 10 đến 30 ml/phút: Liều khuyên dùng nên giảm còn 1/2 so với liều bình thường.
  • Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin <10ml/phút: Liều khuyên dùng nên giảm còn 1/3 so với liều bình thường.
  • Khoảng cách giữa hai liều sử dụng có thể kéo dài hơn gấp 1,5; 2; 3 lần so với bình thường. Tuy nhiên, không nên dùng sulpirid cho người suy thận mức độ vừa phải.
  • Người bệnh phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về liều dùng đã được ghi ở trên hoặc dùng thuốc theo liều mà bác sĩ khuyến cáo, không tự ý thay đổi, điều chỉnh liều.

Cách dùng:

  • Bạn có thể dùng Devodil trước hay sau bữa ăn đều được. Khi dùng có thể kết hợp với một chút nước.
  • Để thuốc phát huy hiệu quả tối ưu, bệnh nhân nên uống thuốc đều đặn, kết hợp với chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học, hạn chế những loại thức ăn chứa nhiều dầu mỡ.
  • Bệnh nhân cũng nên kiên trì tập thể dục thể thao trong điều kiện sức khỏe cho phép để cải thiện sức đề kháng cũng như hệ miễn dịch.

Tác dụng phụ Devodil 50

Thường gặp: Mất ngủ hoặc buồn ngủ; tăng prolactin huyết, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh. Ít gặp Kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp (ngồi không yên, vẹo cổ do co thắt, cơn quay mắt), hội chứng Parkinson; khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh). Hiếm gặp: Chứng vú to ở nam giới, loạn vận động muộn, hội chứng sốt cao ác tính do thuốc an thần kinh, hạ huyết áp thế đứng, nhịp tim chậm hoặc loạn nhịp, hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da ứ mật.

Bảo quản Devodil 50

Bảo quản nơi khô ráo và thoáng mát, không để ánh sáng trực tiếp chiếu vào.

Lưu ý & Thận trọng Devodil 50

Chống chỉ định

Quá mẫn với sulpirid hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc. U tủy thượng thận. Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp. Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh. U phụ thuộc prolactin (ví dụ: Ung thư vú, u tuyến yên);.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.