Dexamethason
Dexamethason, dạng Viên nén, quy cách Hộp 10 vỉ 100 vỉ x 10 viên; Hộp 5 vỉ, 10 vỉ, 50 vỉ x 20 viên; Hộp 5 vỉ, 10 vỉ, 50 vỉ x 30 viên; Chai 100 viên, 200 viên, 500 viên,1.000 viên
Thành phần Dexamethason
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Dexamethasone | - |
Công dụng Dexamethason
Liệu pháp không đặc hiệu bằng steroid, khi cần điều trị tích cực, như điều trị tình trạng hen, bệnh dị ứng nặng, phản ứng sau truyền máu, viêm thanh quản rít.
Dùng phối hợp với các cách điều trị khác trong phù não, trong sốc do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Dùng dexamethason trước khi sinh trong chuyển dạ trước kỳ hạn (giữa tuần 24 và 34) để thúc đẩy quá trình trưởng thành thai (ví dụ phổi, mạch mãu não).
Liệu pháp bổ trợ bằng dexamethason trong điều trị viêm màng não phế cầu, viêm mô liên kết.
Cách dùng Dexamethason
Cách dùng: Dùng đường uống, vào giữa các bữa ăn và chia liều
Liều dùng:
Liều ban đầu người lớn: Uống 0,75 – 9 mg/ngày, tùy theo bệnh và thường chia làm 2 – 4 lần.
Trẻ em: Uống 0,024 – 0,34 mg/kg/ngày, hoặc 0,66 – 10 mg/m2/ngày chia làm 4 lần
Sử dụng liều thấp: ≤ 1,5 mg/ngày uống 1 lần trong ngày vào buổi sáng
Sử dụng liều cao: > 1,5mg/ngày thì chia liều từ 2 – 4 lần/ ngày.
Tác dụng phụ Dexamethason
Đặc biệt với việc dùng thuốc lâu dài và liều cao: - Rối loạn nước điện giải: hạ Kali huyết, kiềm máu, giữ muối nước. - Rối loạn nội tiết và chuyển hoá: Hội chứng Cushing, ngừng bài tiết ACTH teo vỏ thượng thận đôi khi vĩnh viễn, giảm dung nạp glucose, tiểu đường tiềm ẩn, kinh nguyệt không đều, rậm lông, ngừng phát triển ở trẻ em. - Rối loạn về xương – cơ: Teo cơ chậm hồi phục, yếu cơ, loãng xương. - Rối loạn tiêu hoá: Loét dạ dày – tá tràng, xuất huyết, thủng, loét ruột non, viêm tuỵ cấp, viêm thực quản, trướng bụng. - Rối loạn với da: Teo da, chậm liền sẹo, ban xuất huyết, bầm máu, mụn trứng cá, rậm lông. * Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý & Thận trọng Dexamethason
Chống chỉ định
Quá mẫn với Dexamethasone hoặc các hợp phần khác của thuốc. Nhiễm nấm toàn thân. Nhiễm virus tại chỗ hoặc nhiễm khuẩn lao, lậu chưa kiểm soát được bằng thuốc kháng khuẩn và khớp bị hủy hoại nặng.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc



