Địa hoàng (Rễ)
Địa hoàng còn có các tên gọi khác là Sinh địa, Thục địa. Rễ củ có công dụng làm thuốc bổ chống suy nhược cơ thể, lọc máu, lợi tiểu, chữa ho ra máu, băng huyết, chảy máu cam, kinh nguyệt không đều, động thai, thương hàn và bổ huyết, làm sáng mắt.
Thành phần Cây Địa hoàng: Loại dược liệu có nhiều tác dụng chữa bệnh
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Công dụng Cây Địa hoàng: Loại dược liệu có nhiều tác dụng chữa bệnh
Theo y học cổ truyền
Địa hoàng tươi khi nếm có vị ngọt, đắng, tính hàn; có công dụng thanh nhiệt, làm mát máu. Sinh địa hoàng (Củ Địa hoàng khô) có vị ngọt và tính hàn, có công dụng tư âm dưỡng huyết. Thục địa hoàng có vị ngọt, mùi thơm, tính hơi ôn; có công dụng nuôi thận, dưỡng âm, bổ huyết và làm đen râu tóc.
Ngoài những công dụng nêu trên, người ta còn chứng minh được tác dụng hạ đường huyết, tác dụng cầm máu, lợi tiểu và kháng sinh của Địa hoàng.
Theo y học hiện đại
Tác dụng kháng viêm:
Trong nước sắc của Địa hoàng có tác dụng làm kháng viêm. Đối với chuột cống thực nghiệm đã bị gây viêm bằng Formalin ở vùng chân đùi, thuốc làm giảm viêm rõ rệt (Trung Dược Học).
Tác dụng đối với đường huyết:
Địa hoàng có công dụng làm hạ đường huyết. Đã có báo cáo rằng Địa hoàng làm tăng cao đường huyết ở chuột cống hoặc không làm ảnh hưởng đến đường huyết bình thường đối với thỏ (Trung Dược Học).
Nước sắc Địa hoàng có các công dụng cường tim, hạ áp, cầm máu, bảo vệ gan, lợi tiểu, chống chất phóng xạ và chống nấm (Trung Dược Học).
Đối với hệ miễn dịch:
Nước sắc của Địa hoàng có công dụng ức chế miễn dịch kiểu corticoid nhưng lại không làm ức chế hoặc teo vỏ tuyến thượng thận. Các thực nghiệm cho thấy Sinh địa, Thục địa đều có thể làm giảm tác dụng ức chế chức năng của vỏ tuyến thượng thận của Corticoid (Trung Dược Học).
Độc tính:
Tác dụng phụ của Thục địa khá nhẹ, bao gồm các triệu chứng thường gặp như tiêu chảy, bụng đau, chóng mặt thiếu khí, hồi hộp. Những triệu chứng này thường tự hết khi ngưng dùng thuốc (Chinese Herbal Medicine).
Cách dùng Cây Địa hoàng: Loại dược liệu có nhiều tác dụng chữa bệnh
Sinh Địa:
Dùng chữa các bệnh về máu như huyết hư phát nóng, thổ huyết, băng huyết, chảy máu cam, kinh nguyệt không đều, động thai; Các bệnh thương hàn, ôn dịch, phát ban chẩn, cổ họng sưng đau, huyết nhiệt và tân dịch khô.
Ngày dùng từ 8g đến 16g, có thể dùng lên đến 40g.
Thục địa:
Dùng điều trị thận âm suy sinh ra các chứng nóng âm ỉ, bệnh tiêu khát (đái đường), đau họng, khí suyễn (khó thở), hư hoả bốc lâm sinh xuất huyết, điều kinh, bổ huyết, sinh tinh, công dụng làm cho cơ thể tráng kiện và làm sáng mắt.
Ngày dùng từ 12g đến 40g.
Không dùng chung với sắt.
Trong y học cổ truyền Trung Quốc, Địa hoàng không qua chế biến được dùng để chữa sốt với lưỡi đỏ sẫm và khát, âm suy với nhiệt bên trong, khạc ra máu, chảy máu cam, ban da và có những vết ở da.
Tốt nghiệp đại học Khoa Dược. Có kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực Dược phẩm, tư vấn thuốc và thực phẩm chức năng. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau