Diaphyllin Venosum

Số đăng ký / SKUVN-19654-16
Nhà sản xuấtGedeon Richter., Ltd
Dạng bào chếDung dịch thuốc tiêm
Quy cáchHộp 5 ống 5ml

Điều trị hen tim và hen phế quản, viêm phế quản co thắt, viêm phế quản mạn, suy tim mất bù, khó thở kịch phát ban đêm, đau thắt ngực khi gắng sức, bloc nhĩ-thất kháng với atropin phát triển trên cơ sở thiếu máu cục bộ, làm tạm ngưng tác dụng của dipyridamol, tình trạng phù, rối loạn tuần hoàn não do vữa xơ động mạch, rối loạn vi tuần hoàn do cao huyết áp, chứng đi tập tễnh cách hồi.

Hình ảnh Diaphyllin Venosum

Thành phần Diaphyllin Venosum

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Theophyline240mg

Công dụng Diaphyllin Venosum

Điều trị hen tim và hen phế quản, viêm phế quản co thắt, viêm phế quản mạn, suy tim mất bù, khó thở kịch phát ban đêm, đau thắt ngực khi gắng sức, bloc nhĩ-thất kháng với atropin phát triển trên cơ sở thiếu máu cục bộ, làm tạm ngưng tác dụng của dipyridamol, tình trạng phù, rối loạn tuần hoàn não do vữa xơ động mạch, rối loạn vi tuần hoàn do cao huyết áp, chứng đi tập tễnh cách hồi.

Cách dùng Diaphyllin Venosum

Tiêm chậm 240 mg (1 ống) mỗi ngày, chỉ dùng đường tiêm tĩnh mạch.

Tác dụng phụ Diaphyllin Venosum

Mặt đỏ bừng, nhức đầu, buồn nôn, mất ngủ, đánh trống ngực, kinh giật, protein niệu và huyết niệu, kích động, ban xuất huyết, rối loạn tiêu hóa, bồn chồn, co giật, lo âu, khó thở, tăng thông khí phổi, hạ huyết áp, trụy mạch, loạn nhịp tim, đột tử.

Lưu ý & Thận trọng Diaphyllin Venosum

Chống chỉ định

Nhồi máu cơ tim vừa mới xảy ra, loạn nhịp tim, bệnh loét.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi phối hợp Các dẫn xuất khác của theophyllin hay purine (có thể gây ra những phản ứng không mong muốn). Các thuốc chống cao huyết áp (có thể gây ra hạ huyết áp). Các thuốc cường giao cảm, các xanthine khác (dùng song song có thể làm tăng độc tính của thuốc). Các thuốc phong bế thụ thể H2 (làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương). Diaphyllin có thể làm ngừng tác dụng của diazepam. Thuốc có tương kỵ hóa học với các hợp chất sau: Cephalothin, chloropromazine, codein, corticotropin, dimenhydrinate, doxapram, dihydralazine, tetracycline dùng trong vòng một giờ, pethidine, phenytoin, prochlorperazine edysilate, promazine hydrochloride, promethazine hydrochloride, vancomycin. Thuốc có tương kỵ vật lý với những hợp chất sau đây: Adrenaline, anileridine phosphate, acid ascorbic, chloramphenicol, chlortetracycline, doxycycline, erythromycin, hyaluronidase, levorphanol, methicillin, morphine, noradrenaline, novobiocin, nitrofurantoin, oxacillin, penicillin lactate, Ringer-lactate, phenobarbital, procain dùng trong vòng 24 giờ, succinylcholine, sulfadiazine, sulfafurazole, diethanolamine, thiopentone, vitamin E, muối warfarin.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.