Dibetalic 15g
Thuốc được sử dụng để làm giảm triệu chứng viêm của người mắc chứng da dày sừng, bệnh da khô có hiệu quả với corticoid: vẩy nến, eczema, viêm da dị ứng mạn tính...

Thành phần Dibetalic 15g
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Salicylic acid | null |
Công dụng Dibetalic 15g
Thuốc được sử dụng để làm giảm triệu chứng viêm của người mắc chứng da dày sừng, bệnh da khô có hiệu quả với corticoid: vẩy nến, eczema, viêm da dị ứng mạn tính...
Thông tin chi tiết về Dibetalic 15g - Thuốc điều trị bệnh viêm da dị ứng
Cách dùng Dibetalic 15g
Cách dùng - Liều dùng
Liều điều trị khởi đầu: Bôi một lượng nhỏ thuốc lên vùng da bệnh rồi xoa nhẹ, dùng 2 lần/ngày (buổi sáng và tối) cho đến khi có cải thiện bệnh.
Điều trị duy trì: Bôi 1 lần/ngày, đến khi khỏi bệnh.
Trẻ em: Chỉ dùng 1 lần/ngày.
Đối với trẻ em dưới 12 tháng tuổi: chỉ bôi một lớp mỏng trên vùng da nhỏ và không quấn tã hay băng kín chỗ bôi thuốc.
Tác dụng phụ Dibetalic 15g
Các phản ứng phụ tại chỗ ít xảy ra bao gồm: cảm giác bỏng, ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, rậm lông, nổi ban dạng viêm nang bã, lột da, nhiễm trùng thứ phát, teo da, nổi vân da, bệnh hạt kê, nhạy cảm da, nứt nẻ.
Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Lưu ý & Thận trọng Dibetalic 15g
Chống chỉ định
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Tổn thương nhiễm trùng nguyên phát ở da (nguồn gốc vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng), các thương tổn loét, mụn trứng cá.
Không dùng cho mắt.
Tương tác thuốc
Có thể tăng nồng độ ceritinib (giảm liều khoảng 1/3 nếu bắt buộc dùng đồng thời): Thuốc ức chế mạnh CYP3A bao gồm nhưng không giới hạn ritonavir, saquinavir, telithromycin, ketoconazol, itraconazol, voriconazol, posaconazol và nefazodon. Có thể giảm nồng độ ceritinib: Thuốc cảm ứng mạnh CYP3A bao gồm nhưng không giới hạn carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, rifabutin, rifampin và St. John’s Wort (Hypericum perforatum). Nồng độ trong huyết tương thay đổi do ceritinib: Cơ chất có chỉ số điều trị hẹp của CYP3A (như astemizol, cisaprid, ciclosporin, ergotamin, fentanyl, pimozid, quinidin, tacrolimus, alfentanil và sirolimus) và của CYP2C9 (như phenytoin và warfarin). Thuốc-thức ăn/đồ uống: Tăng sinh khả dụng của ceritinib. Thận trọng sử dụng đồng thời: Thuốc cảm ứng/ức chế P-gp, cơ chất của CYP2A6/CYP2E1.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





