Didanosine 400mg
Didanosine 400mg, dạng Viên nang giải phóng thuốc trong ruột, quy cách Chai 30 viên
Thành phần Didanosine 400mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Didanosine | 400mg |
Công dụng Didanosine 400mg
Khuyến cáo dùng Didanosine ít nhất 30 phút trước bữa ăn, để tránh việc giảm hấp thu thuốc do thức ăn. Liều lượng: Các liều khác nhau của viên nén Didanosine có thể dùng 1-2 lần trong ngày. Ở mỗi lần dùng, tối thiều phải dùng 2 viên Didanosine để cung cấp đủ lượng kháng acid nhằm tránh việc didanosine thoái hoá trong môi trường acid Trẻ em: Liều khuyến cáo hàng ngày, được xác định bằng diện tích cơ thể, là 240mg/m2/ngày (180mg/m2/ngày khi dùng phối hợp với zidovudine), chia làm 1-2 lần. Trẻ em dưới 3 tháng tuổi: Chưa đủ kinh nghiệm lâm sàng để xác định liều dùng thích hợp. Ðiều chỉnh liều: Viêm tụy: Trong trường hợp men amylase máu tăng cao đáng kể, ngưng điều trị và xác định chẩn đoán viêm tụy, ngay cả khi không có triệu chứng. Việc phân loại các amylase có thể giúp phân biệt với tăng amylase máu có nguồn gốc nước bọt. Việc điều trị chỉ có thể được lập lại khi điều này được xác định và chỉ sau khi loại bỏ chẩn đoán viêm tụy hoặc sau khi các thông số sinh hoá và lâm sàng trở về bình thường. Việc tái điều trị phải được bắt đầu với liều thấp và tăng dần khi cần thiết. Người lớn: Liều khuyến cáo hàng ngày phụ thuộc vào thể trọng bệnh nhân: Thể trọng bệnh nhân ≥ 60kg Liều khuyến cáo trung bình 200mg x 2lần/ngày* hay 400mg x 1lần/ngày** Thể trọng bệnh nhân < 60kg Liều khuyến cáo trung bình 125mg x 2lần/ngày* hay 250mg x 1lần/ngày** * nhằm cung cấp đủ cho bệnh nhân một lượng kháng acid, tối thiểu phải dùng 2 viên cho mỗi liều (ví dụ: liều ngày 2 lần, mỗi lần 200mg, tương ứng là mỗi lần dùng 2 viên 100mg, cách nhau 12 giờ). ** nhằm cung cấp đủ cho bệnh nhân một lượng kháng acid, tối thiểu phải dùng 2 viên cho mỗi liều (ví dụ: liều duy nhất mỗi ngày 400mg, tương ứng dùng 2 viên 150mg + 1 viên 100mg; liều duy nhất mỗi ngày 250mg, tương ứng dùng 1 viên 150 mg + 1 viên 100mg; xem Dược động). Liều khuyến cáo hàng ngày phải được dùng sau khi thẩm phân (xem phần Thận trọng). Tuy nhiên, không cần thiết dùng liều Didanosine bổ sung sau khi thẩm phân. Trẻ em: didanosine được đào thải chủ yếu qua thận, thanh thải didanosine có thể bị thay đổi ở trẻ em suy thận. Mặc dù chưa đủ số liệu để khuyến cáo chỉnh liều đặc hiệu trên trẻ em, phải xem xét việc giảm liều và/hoặc tăng khoảng cách giữa các liều. Bệnh thần kinh: việc giảm liều Didanosine sẽ giúp dung nạp tốt hơn ở nhiều bệnh nhân có triệu chứng hoặc có tiền sử bệnh thần kinh và có tiền sử ngưng dùng thuốc (xem phần Thận trọng). Suy gan: chưa đủ số liệu để khuyến cáo chỉnh liều đặc hiệu trên bệnh nhân bị suy gan, tuy nhiên, cũng cần phải xem xét việc giảm liều. Cách dùng: Viên nén phải được nhai nhuyễn hoặc hoà tan trong ít nhất 30ml nước trước khi uống. Nhằm hoà tan viên thuốc, cần pha cho tới khi đạt được một hỗn dịch thuần nhất và uống ngay sau khi pha. Ðể thêm hương vị, hỗn dịch này có thể được hoà tan trong 30ml nuớc táo. Trộn đều hỗn dịch này ngay trước khi uống.
Cách dùng Didanosine 400mg
Khuyến cáo dùng Didanosine ít nhất 30 phút trước bữa ăn, để tránh việc giảm hấp thu thuốc do thức ăn. Liều lượng: Các liều khác nhau của viên nén Didanosine có thể dùng 1-2 lần trong ngày. Ở mỗi lần dùng, tối thiều phải dùng 2 viên Didanosine để cung cấp đủ lượng kháng acid nhằm tránh việc didanosine thoái hoá trong môi trường acid Trẻ em: Liều khuyến cáo hàng ngày, được xác định bằng diện tích cơ thể, là 240mg/m2/ngày (180mg/m2/ngày khi dùng phối hợp với zidovudine), chia làm 1-2 lần. Trẻ em dưới 3 tháng tuổi: Chưa đủ kinh nghiệm lâm sàng để xác định liều dùng thích hợp. Ðiều chỉnh liều: Viêm tụy: Trong trường hợp men amylase máu tăng cao đáng kể, ngưng điều trị và xác định chẩn đoán viêm tụy, ngay cả khi không có triệu chứng. Việc phân loại các amylase có thể giúp phân biệt với tăng amylase máu có nguồn gốc nước bọt. Việc điều trị chỉ có thể được lập lại khi điều này được xác định và chỉ sau khi loại bỏ chẩn đoán viêm tụy hoặc sau khi các thông số sinh hoá và lâm sàng trở về bình thường. Việc tái điều trị phải được bắt đầu với liều thấp và tăng dần khi cần thiết. Người lớn: Liều khuyến cáo hàng ngày phụ thuộc vào thể trọng bệnh nhân: Thể trọng bệnh nhân ≥ 60kg Liều khuyến cáo trung bình 200mg x 2lần/ngày* hay 400mg x 1lần/ngày** Thể trọng bệnh nhân < 60kg Liều khuyến cáo trung bình 125mg x 2lần/ngày* hay 250mg x 1lần/ngày** * nhằm cung cấp đủ cho bệnh nhân một lượng kháng acid, tối thiểu phải dùng 2 viên cho mỗi liều (ví dụ: liều ngày 2 lần, mỗi lần 200mg, tương ứng là mỗi lần dùng 2 viên 100mg, cách nhau 12 giờ). ** nhằm cung cấp đủ cho bệnh nhân một lượng kháng acid, tối thiểu phải dùng 2 viên cho mỗi liều (ví dụ: liều duy nhất mỗi ngày 400mg, tương ứng dùng 2 viên 150mg + 1 viên 100mg; liều duy nhất mỗi ngày 250mg, tương ứng dùng 1 viên 150 mg + 1 viên 100mg; xem Dược động). Liều khuyến cáo hàng ngày phải được dùng sau khi thẩm phân (xem phần Thận trọng). Tuy nhiên, không cần thiết dùng liều Didanosine bổ sung sau khi thẩm phân. Trẻ em: didanosine được đào thải chủ yếu qua thận, thanh thải didanosine có thể bị thay đổi ở trẻ em suy thận. Mặc dù chưa đủ số liệu để khuyến cáo chỉnh liều đặc hiệu trên trẻ em, phải xem xét việc giảm liều và/hoặc tăng khoảng cách giữa các liều. Bệnh thần kinh: việc giảm liều Didanosine sẽ giúp dung nạp tốt hơn ở nhiều bệnh nhân có triệu chứng hoặc có tiền sử bệnh thần kinh và có tiền sử ngưng dùng thuốc (xem phần Thận trọng). Suy gan: chưa đủ số liệu để khuyến cáo chỉnh liều đặc hiệu trên bệnh nhân bị suy gan, tuy nhiên, cũng cần phải xem xét việc giảm liều. Cách dùng: Viên nén phải được nhai nhuyễn hoặc hoà tan trong ít nhất 30ml nước trước khi uống. Nhằm hoà tan viên thuốc, cần pha cho tới khi đạt được một hỗn dịch thuần nhất và uống ngay sau khi pha. Ðể thêm hương vị, hỗn dịch này có thể được hoà tan trong 30ml nuớc táo. Trộn đều hỗn dịch này ngay trước khi uống.
Tác dụng phụ Didanosine 400mg
Người lớn: Phần lớn tác dụng phụ nặng được ghi nhận thường phản ánh tình trạng tiến triển lâm sàng của bệnh nhân nhiễm HIV. Các tác dụng phụ lâm sàng đáng kể, được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng kiểm chứng và có thể liên quan đến việc dùng Didanosine ngày 2 lần với liều khuyến cáo, bao gồm viêm tụy (7%), tăng amylase (18%) và tăng lipase huyết thanh. Viêm tụy, có thể gây tử vong trong một số trường hợp, thường gặp nhất trên bệnh nhân dùng liều cao hơn liều khuyến cáo (9-13%); các bệnh nhân ở giai đoạn bệnh HIV tiến triển hoặc những người có tiền sử viêm tụy cũng có nguy cơ bị viêm tụy. Các tác dụng phụ có thể do Didanosine cũng được ghi nhận là: tiêu chảy, buồn nôn/nôn, phản ứng dị ứng, đái tháo đường, khô miệng, mệt mỏi, đau đầu, tăng acid uric máu. Các thay đổi thần kinh thị giác hoặc võng mạc hiếm khi được ghi nhận. Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu cũng được báo cáo với tần suất thấp hơn một cách đáng kể so với zidovudine, và mối liên quan do dùng Didanosine chưa rõ. Trong các trường hợp nhiễm acid lactic (không có thiếu oxy máu), đôi khi gây tử vong, thường kết hợp với gan to nhiều và gan nhiễm mỡ, có thể gặp sau khi dùng các chất đồng đẵng nucleoside. Trẻ em: Các tác dụng phụ thường tương tự như ở người lớn. Việc phối hợp didanosine với zidovudine so với didanosine đơn trị liệu cho thấy làm tăng độc tính trên huyết học. Các thay đổi của thần kinh thị giác hoặc của võng mạc cũng được báo cáo trên một số ít trẻ em, thường khi dùng các liều cao hơn liều khuyến cáo. Ðối với trẻ em dùng didanosine, khuyến cáo kiểm tra võng mạc mỗi 6 tháng hoặc khi có thay đổi thị lực.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc