Dienosis 2mg
Số đăng ký / SKUVN3-421-22
Nhà sản xuấtAbbott Laboratories
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 2 vỉ x 14 viên
Dienosis 2mg là thuốc gì? Dienosis 2mg là thuốc nội tiết chứa hoạt chất dienogest 2 mg, thường được bác sĩ kê đơn trong điều trị lạc nội mạc tử cung và...

Thành phần Dienosis 2mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Dienogest | - |
Công dụng Dienosis 2mg
- Cách dùng:
- Thuốc Dienosis nên được dùng vào cùng một thời điểm trong ngày để đảm bảo tuân thủ thuốc tốt nhất.
- Bệnh nhân nên tuân thủ chính xác chỉ định của bác sĩ khi sử dụng thuốc. Nếu có bất kỳ sự không chắc chắn nào về cách dùng, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
- Liều dùng:
- Đối với người lớn, liều khuyến cáo là 1 viên mỗi ngày, tốt nhất nên uống cùng một ít nước. Sau khi sử dụng hết một vỉ, bệnh nhân cần tiếp tục uống vỉ tiếp theo mà không có khoảng gián đoạn. Thuốc nên được tiếp tục dùng ngay cả trong những ngày có kinh nguyệt.
Cách dùng Dienosis 2mg
- Cách dùng:
- Thuốc Dienosis nên được dùng vào cùng một thời điểm trong ngày để đảm bảo tuân thủ thuốc tốt nhất.
- Bệnh nhân nên tuân thủ chính xác chỉ định của bác sĩ khi sử dụng thuốc. Nếu có bất kỳ sự không chắc chắn nào về cách dùng, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
- Liều dùng:
- Đối với người lớn, liều khuyến cáo là 1 viên mỗi ngày, tốt nhất nên uống cùng một ít nước. Sau khi sử dụng hết một vỉ, bệnh nhân cần tiếp tục uống vỉ tiếp theo mà không có khoảng gián đoạn. Thuốc nên được tiếp tục dùng ngay cả trong những ngày có kinh nguyệt.
Tác dụng phụ Dienosis 2mg
- Các tác dụng phụ của thuốc Dienosis thường xảy ra trong những tháng đầu sử dụng và có thể tự biến mất khi tiếp tục dùng thuốc.
- Phổ biến (tác dụng phụ có thể gặp ở 1/10 người): Tăng cân, thay đổi tâm trạng (chán nản, lo âu, mất hứng thú tình dục), khó ngủ, đau đầu, buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, mụn trứng cá, rụng tóc, đau lưng, u nang buồng trứng, khó chịu ngực, chảy máu tử cung/âm đạo, hoặc cảm giác yếu, cáu kỉnh.
- Không phổ biến (tác dụng phụ có thể gặp ở 1/100 người): Thiếu máu, thay đổi cân nặng hoặc cảm giác thèm ăn, lo âu, trầm cảm, rối loạn thần kinh tự chủ, khô mắt, ù tai, vấn đề tuần hoàn, huyết áp thấp, khó thở, rối loạn tiêu hóa, da khô, ngứa, mọc lông nam, viêm da, đau xương, co thắt cơ, nhiễm trùng tiết niệu, viêm âm hộ, u vú, sưng do giữ nước, cục máu đông.
- Tác dụng phụ ở thanh thiếu niên (12-18 tuổi): Giảm mật độ xương.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





