Diphereline P.R. 11.25mg

Số đăng ký / SKU300114997424
Nhà sản xuấtIpsen Pharma
Dạng bào chếBột và dung môi pha hỗn dịch tiêm, dạng phóng thích kéo dài
Quy cáchHộp 1 lọ & 1 ống thuỷ tinh với 1 ống tiêm + 2 kim tiêm

_Ung thư tuyến tiền liệt_

Chưa có hình ảnh

Thành phần Diphereline P.R. 11.25mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Triptorelin11,25mg Triptorelin

Công dụng Diphereline P.R. 11.25mg

Ung thư tuyến tiền liệt

Đơn trị liệu hoặc dùng dồng thời và phối hợp với xạ trị trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt tiến triền tại chỗ.

Điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn

Tác dụng có lợi của điều trị sẽ đạt được rõ rệt và thường xuyên hơn nếu trước đó bệnh nhân chưa được điều trị bất kỳ hormon nào.

Lạc nội mạc tử cung (giai đoạn I đến IV);

Điều trị không nên kéo dài quá 6 tháng (xem phần TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN). Không khuyến cáo điều trị đợt 2 bằng triptorelin hoặc chất tương tự GnRH khác.

Dậy thì sớm trung ương (trước 8 tuổi ở bé gái và trước 10 tuổi ở bé trai)

Thông tin chi tiết về Diphereline P.R. 11.25mg

Cách dùng Diphereline P.R. 11.25mg

Ung thư tuyến tiền liệt

Tiêm bắp 1 lọ DIPI IEREI.INE 11,25 mg nhắc lại mỗi 3 tháng.

Thời gian điều trị: xem phần ĐẶC TÍNH Dược Lực Học

Lạc nội mạc tử cung

Tiêm bắp 1 lọ DIPHERELINE P.R. 1 l,25mg, nhắc lại mỗi 3 tháng.

Phải tiêm mũi thứ nhất trong 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt.

Thời gian điều trị: Phụ thuộc vào độ nặng ban đầu của lạc nội mạc tử cung và những thay đổi trên lâm sàng (chức năng và giải phẫu) trong quá trình điều trị về mặt nguyên tắc, lạc nội mạc tử cung phải được điều trị ít nhất là 3 tháng và lâu nhất là 6 tháng. Không khuyến cáo điêu trị đợt 2 bằng triptorelin hoặc chất tương tự GnRH khác.

Chú ý: Khi tiêm dạng phóng thích chậm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn dược đưa ra trong tờ hướng dần sử dụng. Bất kỳ trường hợp nào tiêm không hết thuốc, làm mất thuốc đã pha nhiều hơn lượng thuốc thường dính lại trong bơm tiêm phải được báo cáo.

Dậy thì sớm trung ương

Điều trị trẻ em bằng triptorelin phải được giám sát bởi các chuyên gia có kinh nghiệm trong điều trị dậy thỉ sớm trung ương như: bác sĩ nội tiết nhi hoặc bác sĩ nhi hoặc bác sĩ nội tiết.

Trẻ em > 20 kg: tiêm bắp 1 lọ Diphereline 1 l,25mg mỗi 3 tháng.

Điều trị nên dừng lại xung quanh tuổi dậy thì sinh lý ở bé trai và bé gái và cũng khuyến cáo không tiếp tục diều trị bé gái có tuổi xương > 12 tuổi. Ở bé trai, có ít dữ liệu về tuổi xương tối ưu để dùng điều trị. Tuy nhiên, khuyến cáo dừng điều trị ở bé trai có tuổi xương 13-14 tuổi.

Tác dụng phụ Diphereline P.R. 11.25mg

Trong quá trình sử dụng Diphereline P.R 11.25mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Sự dung nạp ở phái nam (xem phần NHŨNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG)

Giống như các liệu pháp GnRH đồng vận khác hoặc sau phẫu thuật cắt tinh hoàn, những tác dụng ngoại ý thường gặp nhất liên quan đến diều trị triptorelin là do tác động dược lý mong đợi của nó: khởi đầu tăng nồng độ testosterone, sau đó hầu hết ức chế hoàn toàn testosterone. Những tác động này bao gồm: nóng bừng (50%), rối loạn cương (4%) và giảm ham muốn tình dục (3%). Những phân ứng có hại dưới đây, ít nhất có thể liên quan đến điều trị triptorelin, đã được báo cáo. Hầu hết những triệu chứng này được biết liên quan đến cắt tinh hoàn bằng thuốc hoặc bằng phẫu thuật.

- Nam giới: nóng bừng, đau chỗ tiêm, bất lực & giảm dục cảm, yếu hoặc dị cảm chi dưới, tăng HA thoáng qua. 

- Phụ nữ: nóng bừng, suy nhược, khô âm đạo, có nguy cơ loãng xương khi dùng kéo dài.

Lưu ý & Thận trọng Diphereline P.R. 11.25mg

Chống chỉ định

Nhạy cảm với GnRH, các chất tương tự GnRH hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc (xem phấn TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN). Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc

Phải đặc biệt thận trọng khi triptorelin được sử dụng cùng với các thuốc làm thay dối sự bài tiết các hormon hướng sinh dục của tuyên yên và khuyên cáo theo dõi chặt chẽ qua các xét nghiệm định lượng hormon. Thực tế là liệu pháp ức chế androgen có thể gây nên kéo dài khoảng QT, phải đánh giá cẩn thận khi dùng đồng thời DIPHERELINE với các thuốc đã biết mà gây nên kéo dài khoảng QT hoặc các thuốc có thể gây nên xoắn đỉnh như các thuốc chông loạn nhịp nhóm IA (quinidine, disopyramidc) hoặc nhóm III (amiodarone, sotalol, dotctilide, ibutilide), methadone, moxifloxacin, thuốc chống loạn thần (xem phần NHỮNG LƯU Ý DẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG).

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.