disudrin
Làm giảm các triệu chứng cảm thông thường nghẹt mũi, hạ sốt, giảm đau và viêm mũi dị ứng.
Thành phần disudrin
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Chlorpheniramine | 15ml, 30ml, 60ml |
| Phenylephrine | null |
Công dụng disudrin
Làm giảm các triệu chứng cảm thông thường nghẹt mũi, hạ sốt, giảm đau và viêm mũi dị ứng.
Cách dùng disudrin
Dùng theo đường uống.
Trẻ từ 6 -1 tuổi: 1/2 thìa cà phê (2,5ml)/lần, 4 lần/ngày.
Trẻ từ 1-2 tuổi: 3/4 thìa cà phê (3,75ml)/lần, 4 lần/ngày.
Trẻ 2 - 6 tuổi: 1 thìa cà phê (5ml)/lần, 4 lần/ngày.
Trẻ từ 6 - 12 tuổi: 1 - 2 thìa cà phê (5-10ml)/lần, 4 lần/ngày.
Người lớn: 2 thìa cà phê (10ml)/lần, 4 lần/ngày.
Tác dụng phụ disudrin
Có thể gây ngủ lơ mơ
Lưu ý & Thận trọng disudrin
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. - Bệnh nhân cao huyết áp, nhịp nhanh thất, huyết khối ngoại biên, huyết khối mạch màng treo ruột. - Bệnh nhân bị bệnh tụy hay gan cấp tính. - Trẻ sơ sinh, trẻ đẻ non, phụ nữ có thai và cho con bú, bệnh glaucom góc hẹp, loét tiêu hóa, triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, bệnh hen suyễn, tắc cổ bàng quang, tắc môn vị-tá tràng, bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO);.
Tương tác thuốc
Thuốc ức chế thần kinh trung ương. IMAO. Thuốc chống đông máu. Thuốc hạ sốt khác
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc