Divascol

Số đăng ký / SKUVN-7229-02
Nhà sản xuấtSpofa A.S
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cáchHộp 10 ống 1ml

Divascol, dạng Dung dịch tiêm, quy cách Hộp 10 ống 1ml

Chưa có hình ảnh

Thành phần Divascol

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Tolazoline10mg/1ml

Công dụng Divascol

Điều trị tăng áp lực động mạch phổi kéo dài ở trẻ sơ sinh: Khởi đầu, tiêm chậm (trong vòng 10 phút) vào tĩnh mạch vùng da đầu 1 - 2 mg tolazolin hydroclorid/kg cân nặng. Sau đó tiêm truyền tĩnh mạch 1 - 2 mg/kg/giờ. Nếu bệnh nhân đi tiểu ít nên sử dụng mức liều duy trì thấp hơn để tránh tình trạng tích lũy thuốc. Đáp ứng, nếu có, phải rõ ràng trong vòng 30 phút sau khi tiêm liều đầu tiên. Hiện nay vẫn chưa có nhiều kinh nghiệm trong các trường hợp tiêm truyền kéo dài hơn 36 - 48 giờ. 

Tuy nhiên, do tỷ lệ các tác dụng không mong muốn cao, nên có 1 số nghiên cứu dùng liều thấp hơn. Một nghiên cứu gợi ý liều nạp 500 nanogam/kg tiêm tĩnh mạch, tiếp theo là truyền liên tục 500 nanogam/kg/giờ, như vậy thích hợp và an toàn hơn so với dùng liều chuẩn.

Đáp ứng với điều trị bằng tolazolin thay đổi và thường không thành công do đồng thời kèm hạ huyết áp, không đạt hoặc duy trì được làm giãn mạch phổi và do các tác dụng có hại. Do đó, 1 số liệu pháp khác như thông khí tần số cao giao động, cung cấp oxy qua màng ngoài cơ thể và hít nitric oxyd, hiện nay được dùng rộng rói hơn.

Các chỉ định khác: Liều lượng tolazolin sử dụng nên được điều chỉnh cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể, phự hợp với tình trạng bệnh và mức độ đáp ứng của bệnh nhân. 

Điều trị bệnh rối loạn co thắt mạch ngoại vi: liều thông thường ở người lớn là tiêm dưới da, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch 10 - 50 mg tolazolin hydroclorid/lần x 4 lần/ ngày. Nên bắt đầu đợt điều trị với mức liều thấp và tăng dần liều tới mức liều hiệu quả (xuất hiện dấu hiệu đỏ bừng ở ngoài da).

Tiêm động mạch: Tiêm chậm 25 mg tolazolin hydroclorid để đánh giá đáp ứng của bệnh nhân với thuốc. Sau đó khởi đầu đợt điều trị với mức liều đơn 50 - 75 mg, 1 đến 2 lần/ ngày tuỳ theo đáp ứng của bệnh nhân. Liều duy trì thông thường, tiêm động mạch từ 50 - 75 mg tolazolin hydroclorid, 2 đến 3 lần/ tuần. Đôi khi có thể tiêm nhiều lần hơn trong một tuần, nếu cần thiết.

Hình ảnh chụp X-quang động mạch: trước khi làm xét nghiệm, tiêm động mạch 12,5 đến 25 mg tolazolin hydroclorid.

Cách dùng: 

Tolazolin hydroclorid được sử dụng chủ yếu để tiêm tĩnh mạch. Thuốc cũng đã được dùng để uống,  tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm động mạch. Chỉ tiêm động mạch tolazolin khi cần có tác dụng tại chỗ ở mức cao hơn tác dụng cực đại đạt được khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ khi tiêm tolazolin đặc biệt là khi tiêm động mạch. Giữ ấm cho bệnh nhân có thể làm tăng hiệu quả điều trị của thuốc.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Biểu hiện chủ yếu là tụt huyết áp.

Điều trị: Giữ bệnh nhân nằm ngửa, đầu thấp, duy trì mạch bằng cách tiêm truyền dung dịch điện giải phù hợp. Điều trị tụt huyết áp bằng ephedrin.

Cách dùng Divascol

Điều trị tăng áp lực động mạch phổi kéo dài ở trẻ sơ sinh: Khởi đầu, tiêm chậm (trong vòng 10 phút) vào tĩnh mạch vùng da đầu 1 - 2 mg tolazolin hydroclorid/kg cân nặng. Sau đó tiêm truyền tĩnh mạch 1 - 2 mg/kg/giờ. Nếu bệnh nhân đi tiểu ít nên sử dụng mức liều duy trì thấp hơn để tránh tình trạng tích lũy thuốc. Đáp ứng, nếu có, phải rõ ràng trong vòng 30 phút sau khi tiêm liều đầu tiên. Hiện nay vẫn chưa có nhiều kinh nghiệm trong các trường hợp tiêm truyền kéo dài hơn 36 - 48 giờ. 

Tuy nhiên, do tỷ lệ các tác dụng không mong muốn cao, nên có 1 số nghiên cứu dùng liều thấp hơn. Một nghiên cứu gợi ý liều nạp 500 nanogam/kg tiêm tĩnh mạch, tiếp theo là truyền liên tục 500 nanogam/kg/giờ, như vậy thích hợp và an toàn hơn so với dùng liều chuẩn.

Đáp ứng với điều trị bằng tolazolin thay đổi và thường không thành công do đồng thời kèm hạ huyết áp, không đạt hoặc duy trì được làm giãn mạch phổi và do các tác dụng có hại. Do đó, 1 số liệu pháp khác như thông khí tần số cao giao động, cung cấp oxy qua màng ngoài cơ thể và hít nitric oxyd, hiện nay được dùng rộng rói hơn.

Các chỉ định khác: Liều lượng tolazolin sử dụng nên được điều chỉnh cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể, phự hợp với tình trạng bệnh và mức độ đáp ứng của bệnh nhân. 

Điều trị bệnh rối loạn co thắt mạch ngoại vi: liều thông thường ở người lớn là tiêm dưới da, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch 10 - 50 mg tolazolin hydroclorid/lần x 4 lần/ ngày. Nên bắt đầu đợt điều trị với mức liều thấp và tăng dần liều tới mức liều hiệu quả (xuất hiện dấu hiệu đỏ bừng ở ngoài da).

Tiêm động mạch: Tiêm chậm 25 mg tolazolin hydroclorid để đánh giá đáp ứng của bệnh nhân với thuốc. Sau đó khởi đầu đợt điều trị với mức liều đơn 50 - 75 mg, 1 đến 2 lần/ ngày tuỳ theo đáp ứng của bệnh nhân. Liều duy trì thông thường, tiêm động mạch từ 50 - 75 mg tolazolin hydroclorid, 2 đến 3 lần/ tuần. Đôi khi có thể tiêm nhiều lần hơn trong một tuần, nếu cần thiết.

Hình ảnh chụp X-quang động mạch: trước khi làm xét nghiệm, tiêm động mạch 12,5 đến 25 mg tolazolin hydroclorid.

Cách dùng: 

Tolazolin hydroclorid được sử dụng chủ yếu để tiêm tĩnh mạch. Thuốc cũng đã được dùng để uống,  tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm động mạch. Chỉ tiêm động mạch tolazolin khi cần có tác dụng tại chỗ ở mức cao hơn tác dụng cực đại đạt được khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ khi tiêm tolazolin đặc biệt là khi tiêm động mạch. Giữ ấm cho bệnh nhân có thể làm tăng hiệu quả điều trị của thuốc.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Biểu hiện chủ yếu là tụt huyết áp.

Điều trị: Giữ bệnh nhân nằm ngửa, đầu thấp, duy trì mạch bằng cách tiêm truyền dung dịch điện giải phù hợp. Điều trị tụt huyết áp bằng ephedrin.

Tác dụng phụ Divascol

Tác dụng không mong muốn (ADR) Thường gặp, ADR > 1/100 Thần kinh: Sởn gai ốc, dựng lông tóc; kiến cắn, ớn lạnh, đỏ bừng mặt, vã mồ hôi, đau đầu, hoa mắt. Tiêu hoá: Buồn nôn, tiêu chảy, đau thượng vị. Tim mạch: Hạ huyết áp hoặc tăng nhẹ. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Hạ huyết áp thế đứng (xảy ra khi dùng liều cao) Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm huyết cầu toàn bộ. Chuyển hoá: Nhiễm kiềm chuyển hoá giảm clor-máu. Hiếm gặp, ADR <1/1000 Tiết niệu: Thiểu niệu, đái ra máu, phù, viêm gan. Tâm thần: Lú lẫn hoặc ảo giác. Tim mạch: Tăng huyết áp mạnh, tim nhanh, loạn nhịp, cơn đau thắt tim, chảy máu phổi, nhồi máu cơ tim. Hướng dẫn cách xử trí ADR Nếu xảy ra tình trạng tụt huyết áp do sử dụng quỏ liều thì cách xử trí tốt nhất là giữ cho bệnh nhân nằm ngửa, đầu thấp. Nếu cần thiết, duy trì tuần hoàn bằng cách tiêm truyền dung dịch điện giải phù hợp. Điều trị tụt huyết áp bằng ephedrin. Không sử dụng adrenalin hoặc noradrenalin để nâng huyết áp vì các thụ thể alpha adrenergic đang bị tolazolin phong bế, nên adrenalin sẽ kích thích các thụ thể beta adrenergic làm trầm trọng thêm tình trạng tụt huyết áp.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.