Dobenkocine

Số đăng ký / SKUV1281-h12-06
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm TW2
Dạng bào chếViên ngậm
Quy cáchhộp 1túi thiếc x 24 viên ngậm

Dobenkocine, dạng Viên ngậm, quy cách hộp 1túi thiếc x 24 viên ngậm

Chưa có hình ảnh

Thành phần Dobenkocine

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Lidocaine hydrochloridenull

Công dụng Dobenkocine

- Gây tê tiêm ngấm (dưới da hay quanh dây thần kinh) dung dịch 0,25-0,5%, phẫu thuật nhỏ; 2-5ml dd 0,5%, phẫu thuật lớn tới 100ml. Tối đa: 3mg/kg - Gây tê dẫn truyền dung dịch: 1-2%. Có thể tới 50ml (1%). - Gây tê ngoài màng cứng: dd 0,2-5% dùng 20-30ml (1,5%). - Gây tê bề mặt, tùy theo bề mặt (niêm mạc) dd 1-2%.

Cách dùng Dobenkocine

- Gây tê tiêm ngấm (dưới da hay quanh dây thần kinh) dung dịch 0,25-0,5%, phẫu thuật nhỏ; 2-5ml dd 0,5%, phẫu thuật lớn tới 100ml. Tối đa: 3mg/kg - Gây tê dẫn truyền dung dịch: 1-2%. Có thể tới 50ml (1%). - Gây tê ngoài màng cứng: dd 0,2-5% dùng 20-30ml (1,5%). - Gây tê bề mặt, tùy theo bề mặt (niêm mạc) dd 1-2%.

Tác dụng phụ Dobenkocine

Cùng với tác dụng phong bế dẫn truyền ở sợi trục thần kinh tại hệ thần kinh ngoại vi, thuốc tê ảnh hưởng đến chức năng của tất cả những cơ quan mà sự dẫn truyền xung động tới. Do đó thuốc có tác dụng quan trọng trên hệ thần kinh trung ương, các hạch tự động, khớp thần kinh cơ và tất cả các dạng cơ. Mức độ nguy hiểm của các tác dụng phụ tỷ lệ với nồng độ của thuốc tê trong tuần hoàn. - Thường gặp: Chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, hôn mê, co giật, hạ huyết áp, rét run. - Ít gặp: block tim, loạn nhịp, truỵ tim mạch, ngừng tim, khó thở, suy giảm hoặc ngừng hô hấp, ngủ lịm, hôn mê, kích động, co giật, ngứa, phù da, buồn nôn, nôn, dị cảm, nhìn mờ, song thị... Quá liều: tử vong do rung tâm thất hoặc ngừng tim.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.