Dobutane

Số đăng ký / SKU885100046425
Nhà sản xuấtUnison Laboratories Co., Ltd
Dạng bào chếDung dịch xịt
Quy cáchHộp 1 chai 60ml

Điều trị giảm đau và chống viêm tại chỗ, có công dụng tuyệt vời trong các trường hợp sau: 

Hình ảnh Dobutane

Thành phần Dobutane

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Diclofenacnull

Công dụng Dobutane

Điều trị giảm đau và chống viêm tại chỗ, có công dụng tuyệt vời trong các trường hợp sau: 

- Bệnh lý cơ xương và khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm cứng khớp đốt sống.

- Các rối loạn quanh khớp như viêm gân.

- Rối loạn mô mềm như bong gân và giãn cơ.

Thông tin chi tiết về Dobutane Spray

Cách dùng Dobutane

Cách sử dụng

- Xịt trực tiếp vào vị trí viêm, đau.

- Nếu chỗ cần điều trị có viêm, cần rửa sạch vết thương bằng nước muối sinh ý hoặc nước sạch trước khi xịt.

- Lưu ý: Sau khi xịt thuốc, phải để nguyên tầm 15 phút, không được lau rửa tránh để trôi thuốc. Hạn chế vận động để thuốc được phát huy tác dụng tốt nhất.

Liều dùng

Tuân theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn. Liều khuyến cáo được đưa ra như sau:

- Dùng thuốc 3-4 lần mỗi ngày.

- Nếu dùng thuốc trong điều trị viêm xương khớp mạn tính cần đánh giá lại sau 14-28 ngày.

- Không có đủ dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc khi sử dụng cho các đối tượng dưới 14 tuổi. Không nên sử dụng cho trẻ em dưới 14 tuổi.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quá liều: Thuốc sử dụng tại chỗ ngoài da vì vậy rất khó để xảy ra hiện tượng quá liều. Trong trường hợp nuốt phải thuốc và gây ra tác dụng phụ đáng kể nên đến ngay các cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

- Quên liều: Có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như bình thường.

Tác dụng phụ Dobutane

Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc:

- Một số phản ứng nhẹ trên da như phát ban, ngứa có thể xuất hiện.

- Các phản ứng trên da nặng hơn có thể thấy như viêm da bỏng rộp, đa ban đỏ.

Thông báo ngay cho bác sĩ/dược sĩ nếu gặp phải bất cứ tác dụng phụ bất lợi nào để được hướng dẫn xử trí hợp lý và kịp thời.

Lưu ý & Thận trọng Dobutane

Chống chỉ định

- Bệnh nhân mắc bệnh hen suyễn mãn tính và bệnh lý dị ứng. - Người có những triệu chứng như các cơn hen suyễn, phù mạch, mày đay hoặc viêm mũi cấp tính khi sử dụng Axit acetylsalicylic (aspirin) hoặc các chất chống viêm không Steroid khác (NSAID). - Quá mẫn với Diclofenac, Axit acetylsalicylic hoặc thuốc chống viêm không Steroid hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. - Ba tháng cuối của thai kỳ.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.