Duhuzin 40

Số đăng ký / SKUVD-22251-15
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên

• Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD); - Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược  

Hình ảnh Duhuzin 40

Thành phần Duhuzin 40

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Esomeprazole8.5%

Công dụng Duhuzin 40

• Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD); - Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược  

- Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát - Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) 

• Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori và- Chữa lành loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori và - Phòng ngừa tái phát loét dạ dày-tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori.  

• Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) liên tục- Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID. - Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.

 • Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch.

• Điều trị hội chứng Zollinger Ellison

Cách dùng Duhuzin 40

Trào ngược dạ dày thực quản nặng: Uống 01 viên/ngày x 28 ngày. Tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định nên dùng thêm thuốc hay không.

Loét dạ dày - tá tràng: Uống 01 viên/ngày, đợt điều trị kéo dài từ 4 - 8 tuần.

Hội chứng Zollinger - Ellison: Liều khởi đầu thông thường là 01 viên/ngày, sau đó điều chỉnh liều tùy theo mức độ cải thiện bệnh của bệnh nhân, thường là uống thuốc ngày 2 lần, mỗi lần từ 2 - 4 viên.

Trường hợp các đối tượng là người già, suy thận thì không cần điều chỉnh liều.

Tác dụng phụ Duhuzin 40

Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các chương trình nghiên cứu lâm sàng của esomeprazole. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng. Thường gặp (>1/100,<1/10): Nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, táo bón. Ít gặp (>1/1000, <1/100): Viêm da, ngứa, nổi mề đay, choáng váng, khô miệng. Hiếm gặp (>1/10.1000,<1/1000): Phản ứng quá mẫn như phù mạch, phản ứng phản vệ, tăng men gan. Các phản ứng ngoại ý được ghi nhận đối với hỗn hợp racemic (omeprazole) và có thể xảy ra với esomeprazole: Hệ thần kinh trung ương và ngoại vị: Dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt. Lú lẫn tâm thần có thể hồi phục, kích động, nóng nảy, trầm cảm và ảo giác chủ yếu ở bệnh nhân mắc bệnh nặng. Nội tiết: nữ hoá tuyến vú. Tiêu hoá: Viêm miệng và bệnh nấm Candida đường tiêu hoá; Huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu. Gan: tăng men gan, bênh não ở bệnh nhân trước đó mắc bệnh gan nặng: viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan. Cơ xương: Đau khớp, yếu cơ và đau cơ. Da: Nổi mẩn, nhạy cảm ánh sáng hồng ban da dạng, hội chứng Stevens-Johnson hoại tử biểu bì gây độc (TEN), rụng tóc. Các phản ứng ngoại ý khác mệt mỏi, phản ứng quá mẫn như: phù mạch, sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ.Tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, nhìn mờ rối loạn vị giác và giảm natri máu.

Lưu ý & Thận trọng Duhuzin 40

Chống chỉ định

Tiền sử quá mẫn với esomeprazole, phân nhóm benzimidazole hay các thành phần khác trong công thức.

Tương tác thuốc

Esomeprazole ức chế CYP2C19, men chính chuyển hoá esomeprazole. Do vậy, khi esomeprazole được dùng chung với các thuốc chuyển hoá bằng CYP2C29 như diazepam, citalỏpam, imipram, imipramine, clomipramine, phenytoin…, nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.