Durvalumab
Durvalumab là một kháng thể đơn dòng chống PD-L1, được sử dụng chủ yếu trong điều trị một số loại ung thư như ung thư phổi không tế bào nhỏ và ung thư bàng quang. Hoạt chất này giúp hệ miễn dịch nhận diện và tấn công tế bào ung thư hiệu quả hơn. Người dùng cần lưu ý các phản ứng miễn dịch nghiêm trọng có thể xảy ra. Durvalumab không gây nghiện nhưng thuộc nhóm thuốc đặc biệt, chỉ dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Thành phần Durvalumab: Thuốc hóa trị được sử dụng để điều trị các bệnh ung thư ảnh hưởng đến đường tiết niệu và phổi
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Durvalumab: Thuốc hóa trị được sử dụng để điều trị các bệnh ung thư ảnh hưởng đến đường tiết niệu và phổi
Liều dùng
Người lớn
Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) giai đoạn III không thể cắt bỏ, kết hợp hóa trị và xạ trị đồng thời
- Cân nặng ≥ 30 kg: Durvalumab 10 mg/kg mỗi 2 tuần hoặc 1500 mg mỗi 4 tuần.
- Cân nặng < 30 kg: Durvalumab 10 mg/kg mỗi 2 tuần.
Ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn giới hạn (LS-SCLC), sau khi điều trị hóa trị và xạ trị đồng thời bằng platinum
- Cân nặng ≥ 30 kg: 1500 mg mỗi 4 tuần.
- Cân nặng < 30 kg: 20 mg/kg mỗi 4 tuần.
Ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan rộng (ES-SCLC)
- Cân nặng ≥ 30 kg: Khi kết hợp với etoposide và carboplatin hoặc cisplatin, Durvalumab được dùng với liều 1500 mg cứ sau 3 tuần kết hợp với hóa trị liệu, sau đó duy trì 1500 mg mỗi 4 tuần dưới dạng liệu pháp đơn trị.
- Cân nặng <30 kg: Khi kết hợp với etoposide và carboplatin hoặc cisplatin, Durvalumab dùng 20 mg/kg cứ sau 3 tuần kết hợp với hóa trị liệu, tiếp tục 10 mg/kg mỗi 2 tuần khi chuyển sang liệu pháp đơn trị.
Ung thư đường mật (BTC)
- Cân nặng ≥ 30 kg: Dùng Durvalumab 1500 mg cứ sau 3 tuần kết hợp với hóa trị liệu, sau đó dùng 1.500 mg mỗi 4 tuần dưới dạng liệu pháp đơn trị.
- Cân nặng <30 kg: Dùng Durvalumab 20 mg/kg cứ sau 3 tuần kết hợp với hóa trị liệu, sau đó dùng 20 mg/kg mỗi 4 tuần dưới dạng liệu pháp đơn trị.
Ung thư biểu mô tế bào gan (uHCC)
- Cân nặng ≥ 30 kg: Durvalumab 1500 mg phối hợp với tremelimumab 300 mg liều duy nhất tại Chu kỳ 1/Ngày 1, sau đó dùng Durvalumab đơn độc sau mỗi 4 tuần.
- Cân nặng <30 kg: Durvalumab 20 mg/kg phối hợp với tremelimumab 4 mg/kg liều duy nhất tại Chu kỳ 1/Ngày 1, sau đó dùng Durvalumab đơn lẻ sau mỗi 4 tuần.
Ung thư nội mạc tử cung dMMR
- Cân nặng ≥ 30 kg: Dùng Durvalumab 1120 mg kết hợp với carboplatin và paclitaxel mỗi 3 tuần trong 6 chu kỳ, sau đó duy trì Durvalumab 1500 mg mỗi 4 tuần dưới dạng liệu pháp đơn trị.
- Cân nặng < 30 kg: Dùng Durvalumab 15 mg/kg kết hợp với carboplatin và paclitaxel mỗi 3 tuần trong 6 chu kỳ, sau đó tiếp tục Durvalumab 20 mg/kg mỗi 4 tuần như liệu pháp đơn trị.

Liều lượng của Durvalumab tùy vào tình trạng bệnh và cân nặng của bệnh nhân
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của Durvalumab ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được xác định đối với các loại ung thư như NSCLC, SCLC, ung thư biểu mô tế bào vảy (BTC) hoặc ung thư biểu mô tế bào gan (HCC). Hiện chưa có dữ liệu lâm sàng đáng tin cậy để đưa ra khuyến cáo về liều dùng.
Mọi quyết định điều trị ở trẻ em phải dựa trên đánh giá của bác sĩ chuyên khoa và các thử nghiệm lâm sàng phù hợp.
Cách dùng
Durvalumab được sử dụng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch, dưới dạng dung dịch và thời gian truyền thường kéo dài hơn 1 giờ để đảm bảo an toàn và giảm nguy cơ phản ứng liên quan đến truyền dịch.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau





