Emend

Số đăng ký / SKUVN3-338-21
Nhà sản xuấtAlkermes Pharma Ireland Ltd.
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cáchHộp 1 ví chứa 1 viên 125mg và 2 viên 80mg. Hạn dùng của bộ kít được tính theo hạn dùng ngắn nhất của

Emend, dạng Viên nang cứng, quy cách Hộp 1 ví chứa 1 viên 125mg và 2 viên 80mg. Hạn dùng của bộ kít được tính theo hạn dùng ngắn nhất của

Chưa có hình ảnh

Thành phần Emend

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Aprepitant80mg

Công dụng Emend

Ngăn ngừa buồn nôn và nôn mửa có thể xảy ra trong vòng 24 giờ sau khi điều trị hóa trị liệu.

Ngăn ngừa buồn nôn và nôn muộn có thể xảy ra vài ngày sau khi nhận thuốc hóa trị.

Ngăn ngừa buồn nôn và nôn do phẫu thuật.

Tác dụng

Aprepitant, hoạt chất trong Emend, là chất đối kháng thụ thể neurokinin 1 (NK1);. Nó ngăn cản một chất hóa học trong cơ thể (chất P) gắn vào các thụ thể NK1. Khi chất P gắn vào các thụ thể này sẽ gây buồn nôn và nôn. Bằng cách ngăn chặn các thụ thể, Emend có thể ngăn ngừa buồn nôn và nôn do hóa trị.

Thông tin chi tiết về Emend

Cách dùng Emend

Viên nang Emend được sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên; 

Liều thông thường của Emend ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi là 125 mg uống một giờ trước khi bắt đầu hóa trị và 80 mg mỗi ngày trong hai ngày tiếp theo. Nó được dùng cùng với các loại thuốc khác cũng ngăn ngừa buồn nôn và nôn như dexamethasone và ondansetron.

Nhận xét:

-Khuyến khích được dùng kết hợp với corticosteroid và thuốc đối kháng 5-HT3.

– Liều lượng khuyến cáo của dexamethasone là 12 mg uống vào ngày đầu tiên 30 phút trước khi hóa trị.

– Thuốc đối kháng 5-HT3 chỉ được dùng vào ngày đầu tiên. Tham khảo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đối kháng 5-HT3 trước khi bắt đầu điều trị.

Liều thông thường cho người lớn để buồn nôn / nôn – Sau phẫu thuật:

Liều khuyến nghị: một liều duy nhất, 40 mg uống trong vòng 3 giờ trước khi bắt đầu gây mê

Tác dụng phụ Emend

Các tác dụng phụ phổ biến nhất với Emend ở người lớn (có thể ảnh hưởng đến 1/10 người) là tăng men gan (dấu hiệu của các vấn đề về gan), nhức đầu, nấc cụt, táo bón, khó tiêu (khó tiêu), chán ăn và mệt mỏi (mệt mỏi ). Ở trẻ em, tác dụng phụ thường gặp nhất là nấc cụt và đỏ bừng mặt.

Lưu ý & Thận trọng Emend

Chống chỉ định

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

Tương tác thuốc

Không được sử dụng Emend với các loại thuốc sau: pimozide (được sử dụng để điều trị bệnh tâm thần), terfenadine và astemizole (thường được sử dụng để điều trị các triệu chứng dị ứng) và cisapride (được sử dụng để làm giảm một số vấn đề về dạ dày). Thuốc chống đông máu (‘thuốc làm loãng máu’) như warfarin ( coumadin ) Thuốc chống nấm như itraconazole (sporanox), ketoconazole (nizoral) và lansoprazole Benzodiazepine như alprazolam (xanax), diazepam (valium), midazolam ( versed ) và triazolam (halcion) Diltiazem (cardizem, dilacor, tiazac) Thuốc hóa trị ung thư như docetaxel (taxotere), etoposide ( toposar , vepesid ), ifosfamide (ifex), imatinib (gleevec), irinotecan (camptosar), paclitaxel (taxol), tamoxifen (nolvadex), vinblastine, vincristin (vincasarristine) và vincasarristine (vincasarristine) vinorelbine ( navelbine 30mg ) Carbamazepine ( tegretol ) Clarithromycin (biaxin) Diltiazem (cardizem, dilacor, tiazac) Thuốc ức chế protease hiv như nelfinavir (viracept) và ritonavir ( norvir ) Thuốc tránh thai nội tiết tố (thuốc tránh thai, miếng dán, vòng và thuốc tiêm) Nefazodone (serzone) Steroid đường uống như dexamethasone (decadron, dexone) Methylprednisolone (medrol) Paroxetine (paxil, pexeva) Phenytoin (dilantin) Rifampin (rifadin, rimactane) Tolbutamide (orinase) Troleandomycin (tao) Pimozide (orap) Terfenadine (seldan) Astemizole (hismanal) Cisaprid (propulsid)

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.