Emerazol
DƯỢC LỰC HỌC: Esomeprazole là dạng đồng phân S- của omeprazole và làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng một cơ chế tác động chuyên biệt. Thuốc là chất ức chế hiệu bơm acid ở tế bào thành.Cả hai dạng đồng phân R- và S- của omeprazole là một chất kiềm yếu, được tập trung và biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid cao ở ống tiểu quản chế tiết của tế bào thành, tại đây thuốc ức chế men H+ K+ - ATPase ( bơm acid) và ức chế cả sự tiết dịch cơ bản lẫn sự tiết dịch do kích thích. DƯỢC ĐỘNG HỌC: Esomeprazole hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh đạt được sau khi uống 1-2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối là 50% sau khi uống liều 20mg và tăng lên 68% sau khi uống liều 40mg. Esomeprazole được chuyển hoá hoàn toàn qua hệ thống cytochrome P450(CYP). Esomeprazole không có khuynh hướng tích luỹ khi dùng lần / ngày .Nồng độ đỉnh trung bình của thuốc ở dạng uống tương ưng trong huyết tương là khoảng 4,6mcmol/L.Các chất chuyển hoá chính của Esomeprazole không ảnh hưởng đến sự tiết acid dạ dày. Khoảng 80% Esomeprazole liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hoá, phần còn lại qua phân. Ít hơn 1% thuốc được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi. CHỈ ĐỊNH: GASGOOD 40 được chỉ định trong các trường hợp \* Điều trị viêm loét dạ, dày tá tràng có và không có Helicobacter pylori: - Loét dạ dày, tá tràng - Phối hợp với kháng sinh Amoxicillin và Clarithromycin điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng do H.pylori \_ Phòng ngừa tái phát ở bệnh nhân viêm loét dạ dày, tá tràng do Helicobacter pylori. \* Bệnh trào ngược dạ dày thực quản : \_ Điều trị chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản. \_ Điều trị viêm trợt thực quản do trào ngược \_ Điều trị phòng ngừa tái phát lâu dài trong những trường hợp viêm thực quản đã khỏi. \* Bệnh nhân đang điều trị với NSAID \_ Loét dạ dày do điều trị với NSAID \_ Phòng ngừa loét dạ dày tá tràng khi điều trị với NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ. \* Điều trị hội chứng Zollinger Ellison

Thành phần Emerazol
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Esomeprazole | - |
Công dụng Emerazol
DƯỢC LỰC HỌC: Esomeprazole là dạng đồng phân S- của omeprazole và làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng một cơ chế tác động chuyên biệt. Thuốc là chất ức chế hiệu bơm acid ở tế bào thành.Cả hai dạng đồng phân R- và S- của omeprazole là một chất kiềm yếu, được tập trung và biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid cao ở ống tiểu quản chế tiết của tế bào thành, tại đây thuốc ức chế men H+ K+ - ATPase ( bơm acid) và ức chế cả sự tiết dịch cơ bản lẫn sự tiết dịch do kích thích. DƯỢC ĐỘNG HỌC: Esomeprazole hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh đạt được sau khi uống 1-2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối là 50% sau khi uống liều 20mg và tăng lên 68% sau khi uống liều 40mg. Esomeprazole được chuyển hoá hoàn toàn qua hệ thống cytochrome P450(CYP). Esomeprazole không có khuynh hướng tích luỹ khi dùng lần / ngày .Nồng độ đỉnh trung bình của thuốc ở dạng uống tương ưng trong huyết tương là khoảng 4,6mcmol/L.Các chất chuyển hoá chính của Esomeprazole không ảnh hưởng đến sự tiết acid dạ dày. Khoảng 80% Esomeprazole liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hoá, phần còn lại qua phân. Ít hơn 1% thuốc được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi. CHỈ ĐỊNH: GASGOOD 40 được chỉ định trong các trường hợp * Điều trị viêm loét dạ, dày tá tràng có và không có Helicobacter pylori: - Loét dạ dày, tá tràng - Phối hợp với kháng sinh Amoxicillin và Clarithromycin điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng do H.pylori _ Phòng ngừa tái phát ở bệnh nhân viêm loét dạ dày, tá tràng do Helicobacter pylori. * Bệnh trào ngược dạ dày thực quản : _ Điều trị chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản. _ Điều trị viêm trợt thực quản do trào ngược _ Điều trị phòng ngừa tái phát lâu dài trong những trường hợp viêm thực quản đã khỏi. * Bệnh nhân đang điều trị với NSAID _ Loét dạ dày do điều trị với NSAID _ Phòng ngừa loét dạ dày tá tràng khi điều trị với NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ. * Điều trị hội chứng Zollinger Ellison
Cách dùng Emerazol
GASGOOD 40 là viên bao tan ở ruột nên uống nguyên cả viên thuốc với nước mà không nên nhai hoặc nghiền viên thuốc. _ Liều dùng thông thường là 40mg/ngày uống buổi sáng trước ăn 30 phút, dùng trong 4 tuần. Với những bệnh nhân có triệu chứng dai dẳng khuyến cáo dùng thêm 4 đến 8 tuần. _ Kết hợp với kháng sinh để diệt trừ H.pylori: ( GASGOOD 40mg + Amoxicillin 1g và Clarithromycin 500mg ) x 2 lần / ngày dùng trong 7 ngày. Sau đó duy trì GASGOOD 40 trong 4 – 8 tuần. _ Điều trị hội chứng Zollinger Ellison : Liều khởi đầu khuyến cáo GASGOOD 40mg x 1 lần / ngày, tuỳ vào mức độ đáp ứng của bệnh nhân có thể tăng liều đến 80 – 160mg / ngày chia làm 2 lần uống. _ Không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân cao tuổi , suy gan thận ở mức độ bình thường , bệnh nhân suy gan thận nặng dùng liều không quá 20mg / ngày. _ Trẻ em dưới 12 tuổi: không nên dùng vì chưa có dữ liệu.
Tác dụng phụ Emerazol
Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các thử nghiệm lâm sàng của Esomeprazole sodium dùng đường uống hoặc đường tĩnh mạch và sau khi lưu hành dạng uống của thuốc trên thị trường. Thường gặp (> 1/100, < 1/10): Nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, táo bón. Ít gặp (> 1/1000, < 1/100): Viêm da, ngứa, nổi mề đay, choáng váng, khô miệng, nhìn mờ. Hiếm gặp (> 1/10.000, < 1/1000): Phản ứng quá mẫn như phù mạch, phản ứng phản vệ. Tăng men gan. Hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng, đau cơ. Các phản ứng ngoại ý sau đây đã được ghi nhận đối với đồng phân racemic (omeprazole) và có thể xảy ra với Esomeprazole sodium: Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: Dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt. Lú lẫn tâm thần có thể hồi phục, kích động, nóng nảy, trầm cảm và ảo giác chủ yếu ở bệnh nhân mắc bệnh nặng. Nội tiết: Nữ hóa tuyến vú. Tiêu hóa: Viêm miệng và bệnh nấm Candida đường tiêu hóa. Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu. Gan: Bệnh não ở bệnh nhân trước đó mắc bệnh gan nặng; viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan. Cơ xương: Ðau khớp, yếu cơ. Da: Nổi mẩn, nhạy cảm ánh sáng, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), rụng tóc. Các phản ứng ngoại ý khác: Mệt mỏi. Phản ứng quá mẫn như: sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ. Tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, rối loạn vị giác và giảm natri máu. Tổn thương thị giác không phục hồi được đã được ghi nhận trong một số rất hiếm trường hợp bệnh nhân mắc bệnh trầm trọng đã dùng omeprazole đường tĩnh mạch, đặc biệt khi dùng liều cao, nhưng vẫn chưa xác định mối quan hệ nhân quả giữa việc dùng thuốc và biến cố ngoại ý này.
Lưu ý & Thận trọng Emerazol
Chống chỉ định
Tiền sử quá mẫn với Esomeprazole, phân nhóm benzimidazole.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc