Emicin 3G

Số đăng ký / SKU893110246123
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược VTYT Hà Nam
Dạng bào chếCốm pha dung dịch
Quy cáchHộp 1 gói; Hộp 2 gói; Hộp 5 gói; Hộp 10 gói

Emicin 3G, dạng Cốm pha dung dịch, quy cách Hộp 1 gói; Hộp 2 gói; Hộp 5 gói; Hộp 10 gói

Chưa có hình ảnh

Thành phần Emicin 3G

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Fosfomycindưới dạng Fosfomycin trometamol

Công dụng Emicin 3G

Truyền nhỏ giọt vào tĩnh mạch: Liều thường dùng mỗi ngày fosfomycin dùng đường tĩnh mạch là 2 đến 4g (hàm lượng) cho người lớn và 100 đến 200mg (hàm lượng)/kg thể trọng cho trẻ em; truyền vào tĩnh mạch theo cách truyền nhỏ giọt. Liều nói trên chia làm 2 lần. Mỗi liều được hòa tan vào 100ml đến 500ml dịch truyền, thời gian truyền từ 1 đến 2 giờ. Tiêm tĩnh mạch: Liều dùng mỗi ngày cho người lớn và trẻ em cũng bằng liều truyền nhỏ giọt vào tĩnh mạch nhưng phải chia thành 2 đến 4 liều. Dung môi để hoà tan 1 đến 2g chế phẩm này là 20ml nước pha tiêm hoặc 20ml dung dịch glucoza 5%. Thời gian tiêm tĩnh mạch phải thực hiện trong 5 phút hoặc hơn. Liều dùng nói trên có thể điều chỉnh theo tuổi bệnh nhân và theo triệu chứng bệnh nặng nhẹ.

Cách dùng Emicin 3G

Truyền nhỏ giọt vào tĩnh mạch: Liều thường dùng mỗi ngày fosfomycin dùng đường tĩnh mạch là 2 đến 4g (hàm lượng) cho người lớn và 100 đến 200mg (hàm lượng)/kg thể trọng cho trẻ em; truyền vào tĩnh mạch theo cách truyền nhỏ giọt. Liều nói trên chia làm 2 lần. Mỗi liều được hòa tan vào 100ml đến 500ml dịch truyền, thời gian truyền từ 1 đến 2 giờ. Tiêm tĩnh mạch: Liều dùng mỗi ngày cho người lớn và trẻ em cũng bằng liều truyền nhỏ giọt vào tĩnh mạch nhưng phải chia thành 2 đến 4 liều. Dung môi để hoà tan 1 đến 2g chế phẩm này là 20ml nước pha tiêm hoặc 20ml dung dịch glucoza 5%. Thời gian tiêm tĩnh mạch phải thực hiện trong 5 phút hoặc hơn. Liều dùng nói trên có thể điều chỉnh theo tuổi bệnh nhân và theo triệu chứng bệnh nặng nhẹ.

Tác dụng phụ Emicin 3G

Kết quả theo dõi về độ an toàn của thuốc trong những năm sau khi chế phẩm được lưu hành trên thị trường được trình bày dưới đây. Ðã nhận được báo cáo lâm sàng của 33.711 ca do thầy thuốc từ 2618 cơ sở chữa bệnh trong toàn quốc cung cấp. Trong 710 lần tác dụng phụ xảy ra ở 591 bệnh nhân (1,75%), các tác dụng phụ chủ yếu xảy ra như sau: Gan/ mật (tăng SGOT, SGPT...) Ngoài da (ban đỏ, ngứa, nổi mề đay...) Ðường tiêu hóa (ỉa chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn...) Chuyển hóa và dinh dưỡng (Tăng AI-P, LDH, tăng natri huyết) Hệ mạch (ngoại trừ tim) (đau mạch, đỏ mặt) Toàn thân (sốt, cảm giác khó chịu...) Ðường tiết niệu (rối loạn ở thận...) Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi (giảm cảm giác) Hệ bạch cầu lưới nội mô (giảm bạch cầu...) Các phản ứng phụ đáng chú ý trong lâm sàng này: - Sốc: cần theo dõi kỹ bệnh nhân vì có thể xảy ra sốc (tần suất < 0,1%). Nếu có biểu hiện liên quan đến sốc hay có các triệu chứng như ngực hồi hộp, khó thở, sụt huyết áp, tím tái, nổi mề đay, khó chịu... cần phải ngừng ngay thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp. - Viêm ruột kết nặng với phân có máu như viêm đại tràng màng giả (< 0,1%) có thể xuất hiện. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận và nếu xuất hiện hiện tượng đau bụng và ỉa chảy, cần ngừng ngay việc dùng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp. - Giảm huyết cầu toàn thể và chứng mất bạch cầu hạt (<0,1%) có thể xuất hiện. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận và nếu thấy các hiện tượng không bình thường, cần ngừng dùng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.