Emtricitabine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Emtricitabine (Emcitritabin). **Loại thuốc** Thuốc kháng virus, chất ức chế men sao chép ngược nucleoside của HIV (NRTI). **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nang cứng 200 mg * Viên nén phối hợp 100 mg, 200 mg * Dung dịch uống 10 mg/ml
Thành phần Emtricitabine: thuốc kháng virus HIV
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Emtricitabine: thuốc kháng virus HIV
Người lớn
Thuốc nang cứng:
Có thể được dùng cùng với thức ăn hoặc không.
- Liều khuyến cáo là 200 mg/lần/ngày.
- Nếu bệnh nhân bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống, nên uống thêm một liều khác.
- Nếu bệnh nhân bị nôn hơn 1 giờ sau khi uống thì không cần dùng thêm liều nữa.
Dung dịch uống:
Có thể được dùng cùng với thức ăn hoặc không và sử dụng dụng cụ đo đi kèm với lọ thuốc.
- Liều khuyến cáo là 240 mg ứng với 24 ml dung dịch thuốc, uống một lần mỗi ngày.
- Nếu bệnh nhân bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống, nên uống thêm một liều khác.
- Nếu bệnh nhân bị nôn hơn 1 giờ sau khi uống thì không cần dùng thêm liều nữa.
Trẻ em
- Dung dịch uống chứa 10 mg/mL ở trẻ sơ sinh 0–3 tháng tuổi: 3 mg/kg x 1 lần/ngày.
- Dung dịch uống chứa 10 mg/mL ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 3 tháng đến 17 tuổi: 6 mg/kg (tối đa là 240 mg) một lần mỗi ngày.
- Viên nang: Ở trẻ em nặng> 33 kg có thể nuốt viên nang còn nguyên vẹn: 200 mg x 1 lần/ngày.
Đối tượng khác
Chế độ liều cho bệnh nhân suy thận như sau:
Độ thanh thải creatinin (mL/phút)
≥ 30
15-29
<15 (chức năng thận không còn, cần chạy thận nhân tạo ngắt quãng)
Khoảng liều
200 mg mỗi 24 giờ
200 mg mỗi 72 giờ
200 mg mỗi 96 giờ
Liều khuyến cáo của dung dịch uống 10 mg/mL mỗi 24 giờ
240 mg
(24 mL)
80 mg
(8 mL)
60 mg
(6 mL)
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau