Enbrel

Số đăng ký / SKUSP3-1243-22
Nhà sản xuấtBoehringer Ingelheim International GmbH
Dạng bào chếBột pha dung dịch tiêm
Quy cáchHộp 4 Lọ bột thuốc+4 ống nước cất tiêm

Enbrel, dạng Bột pha dung dịch tiêm, quy cách Hộp 4 Lọ bột thuốc+4 ống nước cất tiêm

Chưa có hình ảnh

Thành phần Enbrel

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Etanercept25mg

Công dụng Enbrel

Điều trị với ETANERCEPT phải được đề nghị và theo dõi bới bác sỹ chuyên khoa có kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị viêm khớp dạng thấp Rheumatoid Arthritis, viêm khớp vảy nến Psoriatic Arthritis, viêm cứng khớp đốt sống và Psoriasis ETANERCEPT có hàm lượng là 25 mg. Mỗi ống ETANERCEPT được pha trong 1ml nước để pha tiêm trước khi thực hiện tiêm dưới da Bệnh nhân trưởng thành (18-64 tuổi) - Viêm khớp dạng thấp: Liều khuyến cáo là 25 mg ETANERCEPT hai lần/tuần. Có thể thay bằng 50 mg một lần/tuần (như tiêm hai mũi 25 mg gần như cùng lúc) cho thấy có hiệu quả và an toàn (xem phần Dược lực học) - Viêm khớp vảy nến và viêm cứng khớp đốt sống: Liều khuyến cáo là 25 mg ETANERCEPT hai lần/tuần hoặc 50 mg một lần/tuần. - Mảng vảy nến: Liều khuyến cáo của ETANERCEPT là 25 mg hai lần/tuần. Liều 50 mg hai lần/tuần trong 12 tuần tiếp theo, nếu cần thiết có thể xen kẽ với liều 25 mg hai lần/tuần. Điều trị với ETANERCEPT nên liên tục đến khi thuyên giảm cho đến 24 tuần. Nên ngưng thuốc ở những bệnh nhân không có đáp ứng sau 12 tuần điều trị. Nếu có chỉ định tái điều trị với ETANERCEPT nên tuân thủ hướng dẫn điều trị trên. Liều dùng là 25 mg hai lần/tuần - Bệnh nhân lớn tuổi (≥ 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều. Cách sử dụng và chích thuốc giống như đối với bệnh nhân trưởng thành từ 18-64 tuổi. - Trẻ em và thiếu niên (≥ 4 đến < 18 tuổi): 0.4 mg/kg (tối đa là 25 mg cho mỗi liều) sau khi pha 25 mg ETANERCEPT trong 1mL nước để pha tiêm, tiêm dưới da 2 lần/tuần với khoảng cách 3-4 ngày giữa các liều. - Suy thận và suy gan: Không cần điều chỉnh liều

Cách dùng Enbrel

Điều trị với ETANERCEPT phải được đề nghị và theo dõi bới bác sỹ chuyên khoa có kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị viêm khớp dạng thấp Rheumatoid Arthritis, viêm khớp vảy nến Psoriatic Arthritis, viêm cứng khớp đốt sống và Psoriasis ETANERCEPT có hàm lượng là 25 mg. Mỗi ống ETANERCEPT được pha trong 1ml nước để pha tiêm trước khi thực hiện tiêm dưới da Bệnh nhân trưởng thành (18-64 tuổi) - Viêm khớp dạng thấp: Liều khuyến cáo là 25 mg ETANERCEPT hai lần/tuần. Có thể thay bằng 50 mg một lần/tuần (như tiêm hai mũi 25 mg gần như cùng lúc) cho thấy có hiệu quả và an toàn (xem phần Dược lực học) - Viêm khớp vảy nến và viêm cứng khớp đốt sống: Liều khuyến cáo là 25 mg ETANERCEPT hai lần/tuần hoặc 50 mg một lần/tuần. - Mảng vảy nến: Liều khuyến cáo của ETANERCEPT là 25 mg hai lần/tuần. Liều 50 mg hai lần/tuần trong 12 tuần tiếp theo, nếu cần thiết có thể xen kẽ với liều 25 mg hai lần/tuần. Điều trị với ETANERCEPT nên liên tục đến khi thuyên giảm cho đến 24 tuần. Nên ngưng thuốc ở những bệnh nhân không có đáp ứng sau 12 tuần điều trị. Nếu có chỉ định tái điều trị với ETANERCEPT nên tuân thủ hướng dẫn điều trị trên. Liều dùng là 25 mg hai lần/tuần - Bệnh nhân lớn tuổi (≥ 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều. Cách sử dụng và chích thuốc giống như đối với bệnh nhân trưởng thành từ 18-64 tuổi. - Trẻ em và thiếu niên (≥ 4 đến < 18 tuổi): 0.4 mg/kg (tối đa là 25 mg cho mỗi liều) sau khi pha 25 mg ETANERCEPT trong 1mL nước để pha tiêm, tiêm dưới da 2 lần/tuần với khoảng cách 3-4 ngày giữa các liều. - Suy thận và suy gan: Không cần điều chỉnh liều

Tác dụng phụ Enbrel

Tác dụng phụ nghiêm trọng đã xảy ra ở những người dùng ETANERCEPT , bao gồm: • Nhiễm trùng nghiêm trọng bao gồm bệnh lao (TB). • Các vấn đề về hệ thần kinh như Multiple Sclerosis, co giật hoặc viêm thần kinh của mắt đã xảy ra trong trường hợp hiếm hoi. Các triệu chứng bao gồm tê hoặc ngứa ran,các vấn đề về thị giác, điểm yếu ở cánh tay và chân của bạn, và chóng mặt. • Các vấn đề về máu. Trong một số ít trường hợp, cơ thể của bạn có thể không tạo ra đủ tế bào máu giúp chống nhiễm trùng hoặc giúp ngừng chảy máu. Điều này có thể dẫn đến tử vong. Các triệu chứng bao gồm sốt không biến mất, bầm tím hoặc chảy máu rất dễ dàng, hoặc trông rất nhợt nhạt. • Suy tim bao gồm suy tim mới hoặc xấu đi của suy tim bạn đã có. Các triệu chứng bao gồm khó thở hoặc sưng mắt cá chân và bàn chân. • Phản ứng dị ứng. Các dấu hiệu của phản ứng dị ứng bao gồm phát ban nặng, mặt sưng, hoặc khó thở. • Các phản ứng miễn dịch bao gồm hội chứng giống lupus. Các triệu chứng bao gồm phát ban trên mặt và cánh tay trở nên tồi tệ hơn dưới ánh mặt trời. Các triệu chứng có thể biến mất khi bạn ngưng dùng ETANERCEPT . • Lymphoma (một loại ung thư). Người bị viêm khớp dạng thấp hoặc bệnh vẩy nến có thể có cơ hội bị ung thư hạch cao hơn. Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn phát triển bất kỳ triệu chứng trên. Tác dụng phụ thường gặp của ETANERCEPT bao gồm: • Các phản ứng tại chỗ tiêm như mẩn đỏ, phát ban, sưng, ngứa hoặc bầm tím. Những các triệu chứng thường biến mất trong vòng 3 đến 5 ngày. Nếu bạn bị đau, tấy đỏ hoặc sưng xung quanh vị trí tiêm không biến mất hoặc trở nên tồi tệ hơn, hãy gọi cho bác sĩ của bạn. • Nhiễm trùng đường hô hấp trên (nhiễm trùng xoang) • Nhức đầu Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ với ETANERCEPT . Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm thông tin.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.