Enhancin

Số đăng ký / SKUVN-9815-10
Nhà sản xuấtRanbaxy Laboratories., Ltd
Dạng bào chếBột pha dung dịch tiêm
Quy cáchHộp 1 Lọ 5ml 300 mg

- Nhiễm trùng đường hô hấp trên & dưới, nhiễm trùng tiết niệu-sinh dục, da & mô mềm, nhiễm trùng xương & khớp, các dạng khác như sẩy thai nhiễm trùng, nhiễm trùng sản khoa, nhiễm trùng ổ bụng. - Dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật.

Chưa có hình ảnh sản phẩm

Thành phần Enhancin

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Clavulanate Potassiumnull

Công dụng Enhancin

- Nhiễm trùng đường hô hấp trên & dưới, nhiễm trùng tiết niệu-sinh dục, da & mô mềm, nhiễm trùng xương & khớp, các dạng khác như sẩy thai nhiễm trùng, nhiễm trùng sản khoa, nhiễm trùng ổ bụng. - Dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật.

Chống chỉ định Enhancin

Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta - lactam như các cephalosporin. Chú ý đến người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dùng amoxicillin và clavulanat hay các penicillin vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.

Cách dùng Enhancin

Dạng uống: - Liều người lớn: uống 1 viên 125 mg acid clavulanic cách 8 giờ /lần. Với nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới điều trị 1 viên 125 mg acid clavulanic cách 8 giờ/lần, trong 5 ngày. - Liều trẻ em: + Trẻ em trên 40 kg: uống theo liều người lớn. Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại. Dạng tiêm: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền nhanh 1 g/lần, cứ 8 giờ tiêm 1 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn, có thể hoặc tăng liều tiêm (cứ 6 giờ tiêm 1 lần) hạơc tăng liều lên tới 6 g/ngày. Không bao giờ vượt quá 200 mg acid clavulanic cho mỗi lần tiêm. Dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật: tiêm tĩnh mạch 1 g vào lúc gây tiền mê. Trẻ em, trẻ đang bú, trẻ sơ sinh: dùng loại lọ tiêm 500 mg. Không vượt quá 5 mg/kg thể trọng đối với acid clavulanic cho mỗi lần tiêm. Trẻ em từ ba tháng đến 12 tuổi: 100 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần, tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền.

Tác dụng phụ Enhancin

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là những phản ứng về tiêu hoá: ỉa chảy, buồn nôn, nôn. Ngoài ra còn có thể gây ngoại ban, ngứa. Ít gặp: tăng bạch cầu ái toan, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng transaminase, ngứa, ban đỏ, phát ban. Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, phù Quincke, giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc, viêm thận kẽ.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc