Enoxaparin
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Enoxaparin sodium. **Loại thuốc** Thuốc chống đông máu (thuốc chống huyết khối). **Dạng thuốc và hàm lượng** Enoxaparin natri có hoạt tính kháng yếu tố Xa xấp xỉ 100 đvqt/mg tính theo tiêu chuẩn quy chiếu lần thứ nhất của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) về heparin khối lượng phân tử thấp. Enoxaparin natri tiêm dưới da: Bơm tiêm nạp sẵn (không có chất bảo quản): 20 mg/0,2 ml, 30 mg/0,3 ml, 40 mg/0,4 ml. Bơm tiêm khắc ngấn nạp sẵn (không có chất bảo quản): 60 mg/0,6 ml, 80 mg/0,8 ml, 100 mg/1 ml, 120 mg/0,8 ml, 150 mg/1 ml. Lọ thuốc tiêm đa liều (có chứa benzyl alcol): 300 mg/3 ml.
Thành phần Enoxaparin: Thuốc chống đông máu (thuốc chống huyết khối)
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Enoxaparin: Thuốc chống đông máu (thuốc chống huyết khối)
Liều dùng
Người lớn
Dự phòng huyết khối tắc tĩnh mạch
Enoxaparin được dùng trong 7 - 10 ngày hoặc cho tới khi người bệnh đi lại được.
Với nguy cơ từ nhẹ đến vừa, tiêm 20 mg (2 000 đvqt) ngày 1 lần. Liều đầu tiên tiêm trước khi mổ 2 giờ.
Với người bệnh có nguy cơ cao (đang phẫu thuật chỉnh hình) tiêm 40 mg (4 000 đvqt), ngày 1 lần; liều ban đầu tiêm trước khi mổ 12 giờ. Một cách khác, dùng liều 30 mg (3 000 đvqt) tiêm dưới da, hai lần mỗi ngày, tiêm lần đầu sau mổ trong vòng 12 đến 24 giờ. Sau phẫu thuật khớp háng, khớp gối, có thể tiếp tục tiêm enoxaparin với liều 40 mg (4 000 đvqt), ngày 1 lần trong 3 tuần tiếp theo.
Ở người bệnh nội khoa phải nằm bất động, dùng liều 40 mg (4 000 đvqt), ngày 1 lần trong ít nhất 6 ngày; việc điều trị phải tiếp tục cho đến khi người bệnh đi lại hoàn toàn, tối đa 14 ngày.
Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu
Liều 1 mg/kg (100 đvqt/kg), cứ 12 giờ một lần hoặc 1,5 mg/kg (150 đvqt/kg), ngày 1 lần, trong ít nhất 5 ngày hoặc cho tới khi dùng thuốc chống đông uống (ở người bệnh mang thai, phải tính liều theo thể trọng lúc bắt đầu mang thai).
Dự phòng đông máu trong tuần hoàn ngoài cơ thể
Tiêm vào đường động mạch của hệ thống 1 mg/kg (100 đvqt/kg) enoxaparin khi bắt đầu thẩm phân. Thêm một liều 0,5 - 1 mg (50 - 100 đvqt/kg) nếu cần. Với người có nguy cơ chảy máu cao, giảm xuống còn 1/2 hoặc 3/4 liều.
Điều trị đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không có sóng Q
Liều 1 mg/kg (100 đvqt/kg), cứ 12 giờ một lần. Điều trị kéo dài 2 - 8 ngày và kèm aspirin liều thấp (100 - 325 mg, ngày 1 lần).
Điều trị nhồi máu cơ tim ST chênh cao cấp tính
Khởi đầu là tiêm tĩnh mạch 30 mg (3 000 đvqt) với một liều tiêm dưới da 1 mg/kg (100 đvqt/kg) tiêm cùng một lúc. Các liều tiếp theo tiêm dưới da 1 mg/kg (100 đvqt/kg), cứ 12 giờ một lần trong 8 ngày hoặc cho đến khi ra viện. Hai liều tiêm dưới da đầu tiên mỗi liều không được quá 100 mg (10 000 đơn vị).
Đối với người bệnh đang trải qua can thiệp động mạch vành qua da, thêm một liều tiêm tĩnh mạch 300 microgam/kg (30 đvqt/kg) vào lúc làm thủ thuật nếu liều tiêm dưới da cuối cùng đã cho trước đó quá 8 giờ.
Đối với người bệnh trên 75 tuổi bị nhồi máu cơ tim cấp, chỉ được tiêm dưới da; liều khuyến cáo là 750 microgam/kg (75 đvqt/kg), 12 giờ một lần, với hai liều tiêm dưới da đầu tiên mỗi liều không quá 75 mg (7 500 đvqt). Duy trì: Tiêm dưới da 750 microgam/kg cách nhau 12 giờ.
Trẻ em
Điều trị huyết khối (tiêm dưới da):
Sơ sinh: 1,5 - 2 mg/kg, ngày 2 lần.
1 - 2 tháng tuổi: 1,5 mg/kg, ngày 2 lần.
2 tháng - 18 tuổi: 1 mg/kg, ngày 2 lần.
Dự phòng huyết khối (tiêm dưới da):
Sơ sinh: 750 microgam/kg, ngày 2 lần.
1 - 2 tháng tuổi: 750 microgam/kg, ngày 2 lần.
2 tháng - 18 tuổi: 500 microgam/kg, ngày 2 lần. Tối đa: 40 mg/ngày.
Đối tượng khác
Giảm liều khoảng 50% ở người bị suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút).
Giảm liều cho người nhẹ cân (nữ < 45 kg, nam < 57 kg)
Liều dùng cho người béo phì, dựa vào cân nặng hiện có. Nồng độ kháng yếu tố Xa tăng xấp xỉ theo liều enoxaparin dựa trên cân nặng tới 144 kg.
Đối với phụ nữ mang thai có van tim nhân tạo: Phải dùng nồng độ kháng yếu tố Xa để giám sát tác dụng chống đông máu của enoxaparin và phải điều chỉnh liều enoxaparin khi cần. Liều phải được điều chỉnh để duy trì nồng độ kháng yếu tố Xa 0,7 - 1,2 đơn vị/ml 4 giờ.
Cách dùng
Enoxaparin tiêm dưới da (trừ chỉ định trong thẩm phân máu). Không tiêm bắp.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau