Epokine Prefilled injection 2000 Units/0,5ml

Số đăng ký / SKUVN-14503-12
Nhà sản xuấtCJ CheilJedang Corporation
Dạng bào chếDung dịch thuốc tiêm
Quy cáchHộp 6 syringe

\- Điều trị thiếu máu liên quan đến bệnh nhân suy thận mãn bao gồm bệnh nhân lọc máu và bệnh nhân không lọc máu. - Thiếu máu ở bệnh nhân HIV. - Thiếu máu ở bệnh nhân ung thư do sử dụng hoá trị liệu. - Giảm sự truyền máu ở bệnh nhân phẫu thuật. - Thiếu máu ở trẻ sinh non.

Hình ảnh Epokine Prefilled injection 2000 Units/0,5ml

Thành phần Epokine Prefilled injection 2000 Units/0,5ml

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Erythropoietin2000IU/0,5ml

Công dụng Epokine Prefilled injection 2000 Units/0,5ml

- Điều trị thiếu máu liên quan đến bệnh nhân suy thận mãn bao gồm bệnh nhân lọc máu và bệnh nhân không lọc máu. - Thiếu máu ở bệnh nhân HIV. - Thiếu máu ở bệnh nhân ung thư do sử dụng hoá trị liệu. - Giảm sự truyền máu ở bệnh nhân phẫu thuật. - Thiếu máu ở trẻ sinh non.

Cách dùng Epokine Prefilled injection 2000 Units/0,5ml

- Bệnh nhân trưởng thành lọc máu mãn tính: Tiêm 50 IU/kg/liều x 3 lần/tuần đường tĩnh mạch, 40 IU/kg/liều x 3 lần/tuần tiêm dưới da. - Bệnh nhân không cần thiết lọc máu: Tiêm 75 - 100 IU/kg mỗi tuần. - Bệnh nhân nhiễm HIV đang dùng zidovudine: 100 IU/kg x 3 lần/tuần tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da, liều tối đa 300 IU/kg x 3 lần/tuần. - Bệnh nhân ung thư đang hoá trị: 150 IU/kg x 3 lần/tuần tiêm dưới da. - Truyền máu cho bệnh nhân phẫu thuật: 300 IU/kg/ngày tiêm dưới da trong 10 ngày trước mổ. - Thiếu máu ở trẻ sinh non: 250 IU/kg x 3 lần/tuần tiêm dưới da từ tuần thứ 2 sau sinh & trong 8 tuần tiếp theo.

Tác dụng phụ Epokine Prefilled injection 2000 Units/0,5ml

Đau đầu, đau khớp, mệt mỏi, buồn nôn, tiêu chảy.

Bảo quản Epokine Prefilled injection 2000 Units/0,5ml

- Bảo quản ở nơi khô thoáng, 25 độ C hoặc dưới. - Tránh ánh sáng trực tiếp trong quá trình bảo quản. - Không để đóng băng.

Lưu ý & Thận trọng Epokine Prefilled injection 2000 Units/0,5ml

Chống chỉ định

Không dùng thuốc cho các bệnh nhân: - Cao huyết áp động mạch không kiểm soát. - Có tiền sử mẫn cảm với human albumin. - Có tiền sử mẫn cảm với các chế phẩm có nguồn gốc từ tế bào động vật có vú. - Tương tác với thành phần của thuốc.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.