Ergolate Tablets
Ergolate Tablets, dạng Viên nén-0,2mg, quy cách Lọ 100 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Ergolate Tablets
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Ergometrin | 0,2mg |
Công dụng Ergolate Tablets
Để gây co tử cung mạnh và để giảm chảy máu sau khi sổ nhau, liều tiêm bắp thường dùng là 0,2mg ergometrin, nhắc lại khi cần, nhưng thường không mau hơn 2 – 4 giờ một lần hoặc tổng cộng không tiêm quá 5 lần. Khi chảy máu tử cung quá nhiều, có thể dùng cùng liều như vậy nhưng tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất trong 1 phút, và phải theo dõi cẩn thận huyết áp và co tử cung. Sau khi khởi đầu tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, có thể dùng ergometrin uống với liều 0,2 – 0,4mg, cứ 6 – 12 giờ một lần, trong 2 – 7 ngày, để giảm bớt chảy máu sau đẻ, tử cung đỡ giảm trương lực và co hồi tốt hơn.
Cách dùng Ergolate Tablets
Để gây co tử cung mạnh và để giảm chảy máu sau khi sổ nhau, liều tiêm bắp thường dùng là 0,2mg ergometrin, nhắc lại khi cần, nhưng thường không mau hơn 2 – 4 giờ một lần hoặc tổng cộng không tiêm quá 5 lần. Khi chảy máu tử cung quá nhiều, có thể dùng cùng liều như vậy nhưng tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất trong 1 phút, và phải theo dõi cẩn thận huyết áp và co tử cung. Sau khi khởi đầu tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, có thể dùng ergometrin uống với liều 0,2 – 0,4mg, cứ 6 – 12 giờ một lần, trong 2 – 7 ngày, để giảm bớt chảy máu sau đẻ, tử cung đỡ giảm trương lực và co hồi tốt hơn.
Tác dụng phụ Ergolate Tablets
Thường gặp: Tiêu hóa: buồn nôn, nôn. Ít gặp: Tim mạch: nhịp tim chậm, co thắt mạch vành (đau ngực), đánh trống ngực. Tiêu hóa: đau bụng, ỉa chảy. Toàn thân: nhức đầu, chóng mặt, ù tai. Hiếm gặp: Toàn thân: phản ứng dị ứng, kể cả sốc. Tim mạch: ngừng tim hoặc loạn nhịp thất (bao gồm rung thất, nhịp tim nhanh), tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, co thắt mạch ngoại vi phụ thuộc liều (ngứa da, đau tay, đau chân hoặc phần dưới lưng, nhợt nhạt hoặc lạnh tay, chân, yếu chân).
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc