Ergolate Tablets

Số đăng ký / SKUVN-3323-07
Nhà sản xuấtYing Yuan Chemical Pharmaceuticals Co., Ltd
Dạng bào chếViên nén-0,2mg
Quy cáchLọ 100 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên

Ergolate Tablets, dạng Viên nén-0,2mg, quy cách Lọ 100 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên

Chưa có hình ảnh sản phẩm

Thành phần Ergolate Tablets

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Ergometrin0,2mg

Công dụng Ergolate Tablets

Để gây co tử cung mạnh và để giảm chảy máu sau khi sổ nhau, liều tiêm bắp thường dùng là 0,2mg ergometrin, nhắc lại khi cần, nhưng thường không mau hơn 2 – 4 giờ một lần hoặc tổng cộng không tiêm quá 5 lần. Khi chảy máu tử cung quá nhiều, có thể dùng cùng liều như vậy nhưng tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất trong 1 phút, và phải theo dõi cẩn thận huyết áp và co tử cung. Sau khi khởi đầu tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, có thể dùng ergometrin uống với liều 0,2 – 0,4mg, cứ 6 – 12 giờ một lần, trong 2 – 7 ngày, để giảm bớt chảy máu sau đẻ, tử cung đỡ giảm trương lực và co hồi tốt hơn.

Chống chỉ định Ergolate Tablets

Không được dùng ergometrin trong những trường hợp sau đây: đau thắt ngực không ổn định, mới bị nhồi máu cơ tim, tiền sử tai biến mạch máu não, tăng huyết áp nặng, tiền sử cơn thiếu máu cục bộ não thoảng qua, bệnh mạch vành, sản giật, tiền sản giật, bệnh mạch máu ngoại vi tắc nghẽn, hiện tượng Raynaud nặng, dị ứng, quá mẫn hoặc không dung nạp ergometrin. Dọa sẩy thai tự nhiên.

Cách dùng Ergolate Tablets

Để gây co tử cung mạnh và để giảm chảy máu sau khi sổ nhau, liều tiêm bắp thường dùng là 0,2mg ergometrin, nhắc lại khi cần, nhưng thường không mau hơn 2 – 4 giờ một lần hoặc tổng cộng không tiêm quá 5 lần. Khi chảy máu tử cung quá nhiều, có thể dùng cùng liều như vậy nhưng tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất trong 1 phút, và phải theo dõi cẩn thận huyết áp và co tử cung. Sau khi khởi đầu tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, có thể dùng ergometrin uống với liều 0,2 – 0,4mg, cứ 6 – 12 giờ một lần, trong 2 – 7 ngày, để giảm bớt chảy máu sau đẻ, tử cung đỡ giảm trương lực và co hồi tốt hơn.

Tác dụng phụ Ergolate Tablets

Thường gặp: Tiêu hóa: buồn nôn, nôn. Ít gặp: Tim mạch: nhịp tim chậm, co thắt mạch vành (đau ngực), đánh trống ngực. Tiêu hóa: đau bụng, ỉa chảy. Toàn thân: nhức đầu, chóng mặt, ù tai. Hiếm gặp: Toàn thân: phản ứng dị ứng, kể cả sốc. Tim mạch: ngừng tim hoặc loạn nhịp thất (bao gồm rung thất, nhịp tim nhanh), tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, co thắt mạch ngoại vi phụ thuộc liều (ngứa da, đau tay, đau chân hoặc phần dưới lưng, nhợt nhạt hoặc lạnh tay, chân, yếu chân).

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc