Erlotinib
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Erlotinib hydrochloride (Erlotinib hydroclorid) **Loại thuốc** Thuốc ức chế kinase, chống ung thư. **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén 25 mg; 100 mg; 150 mg.
Thành phần Erlotinib: Thuốc ức chế kinase, chống ung thư
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Erlotinib: Thuốc ức chế kinase, chống ung thư
Người lớn
Liều thường dùng trong điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ là 150 mg/ngày; uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Không uống cùng với nước bưởi.
Liều được khuyên dùng trong điều trị ung thư tụy là 100 mg/ngày, uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn.
Trị liệu được tiếp tục cho đến khi thấy bệnh tiến triển hoặc bị độc tính đến mức không thể chấp nhận được. Nếu phải giảm liều thì phải giảm theo các nấc 50 mg.
Phải theo dõi thường xuyên chức năng gan (bilirubin toàn phần, các transaminase, phosphatase kiềm), chức năng thận và các điện giải.
Trẻ em
Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của erlotinib ở bệnh nhân dưới 18 tuổi. Không khuyến cáo sử dụng.
Đối tượng khác
Người suy thận: Điều chỉnh liều có thể được yêu cầu; tuy nhiên, không có hướng dẫn cụ thể nào được đề xuất. Khuyến cáo thận trọng.
Người suy gan: Điều trị bị gián đoạn hoặc ngừng thuốc nếu:
- Tổng bilirubin huyết thanh tăng gấp đôi và/hoặc transaminase huyết thanh tăng gấp ba ở bệnh nhân suy gan cơ bản.
- Tổng bilirubin huyết thanh lớn hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (3 x ULN) và/hoặc transaminase huyết thanh là lớn hơn 5 x ULN ở những bệnh nhân có giá trị trước khi điều trị bình thường.
Không khuyến cáo sử dụng erlotinib ở bệnh nhân suy chức năng gan nặng.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau