Ethanol
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Ethanol (rượu). **Loại thuốc** Thuốc giảm đau; Thuốc an thần; Thuốc giải lo âu. **Dạng thuốc và hàm lượng** Dung dịch tiêm: 100% v/v với ống 2 ml, 5 ml, 10 ml, 20 ml, 50 ml.
Thành phần Ethanol - Thành phần giảm đau, an thần
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Ethanol - Thành phần giảm đau, an thần
Người lớn
Đau dữ dội bao gồm viêm thần kinh Trigeminal
Liều 0,2 ml đối với một gốc dây thần kinh nhỏ đến tối đa 10 ml để phong tỏa hạch celiac. Tiêm vào rễ thần kinh cá nhân hoặc hạch.
Ngộ độc methanol
Liều tải 600 - 800 mg/kg.
Liều tiêm tĩnh mạch là 7,5 ml/kg truyền 10% ethanol trong dung dịch glucose 5% để truyền dịch.
Liều duy trì tiêu chuẩn, đối với một bệnh nhân trung bình là 120 - 138 mg ethanol 100%/kg/giờ (1,38 ml 10% ethanol/kg/giờ) truyền tĩnh mạch.
Bệnh nhân được điều trị bằng ethanol đòi hỏi phải theo dõi chặt chẽ vì nguy cơ CNS và suy hô hấp.
Ethanol có thể được thêm vào lọc màng bụng ở nồng độ 1-2 g/L thẩm tách.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau