Ethide +
Điều trị bệnh lao: ethionamid được coi là thuốc lao loại hai, phối hợp với những thuốc điều trị lao loại hai khác (PAS, ciprofloxacin hoặc ofloxacin, cycloserin, capreomycin, amikacin hoặc kanamycin), trong điều trị bệnh lao, gồm cả lao màng não, sau thất bại với những thuốc thiết yếu (streptomycin, isoniazid, rifampicin, pyrazinamid và ethambutol), hoặc khi không thể dùng các thuốc này do độc hại hoặc do trực khuẩn lao kháng thuốc. Điều trị bệnh phong: ethionamid được dùng làm thuốc thay thế clofazimin, kết hợp với những thuốc điều trị phong khác.

Thành phần Ethide +
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Ethionamide | 250mg |
Công dụng Ethide +
Điều trị bệnh lao: ethionamid được coi là thuốc lao loại hai, phối hợp với những thuốc điều trị lao loại hai khác (PAS, ciprofloxacin hoặc ofloxacin, cycloserin, capreomycin, amikacin hoặc kanamycin), trong điều trị bệnh lao, gồm cả lao màng não, sau thất bại với những thuốc thiết yếu (streptomycin, isoniazid, rifampicin, pyrazinamid và ethambutol), hoặc khi không thể dùng các thuốc này do độc hại hoặc do trực khuẩn lao kháng thuốc. Điều trị bệnh phong: ethionamid được dùng làm thuốc thay thế clofazimin, kết hợp với những thuốc điều trị phong khác.
Thông tin chi tiết về Ethide 250mg Lupin
Cách dùng Ethide +
Bệnh lao: Liều cho người lớn: uống 250mg, cứ 8 đến 12 giờ một lần (tối đa 1g/ngày). Liều cho trẻ em. Trẻ em dung nạp ethionamid tốt hơn người lớn nhiều với liều thường dùng cho trẻ em là 15 – 20mg/kg/ngày. Liều tối đa là 500mg/ngày. Ethionamid chỉ được dùng bằng đường miệng. Tốt nhất là uống ngay sau 2 bữa ăn và chia thành những liều nhỏ để giảm thiểu sự kích thích dạ dày – ruột. Do kháng thuốc của trực khuẩn có thể phát triển nhanh nếu chỉ dùng ethionamid đơn độc để điều trị lao, nên chỉ dùng nó phối hợp ít nhất với 3 loại thuốc chống lao khác.
Tác dụng phụ Ethide +
Rối loạn tiêu hóa là tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của ethionamid và có vẻ có liên quan với liều dùng. Những tác dụng không mong muốn thường gặp khác là về thần kinh và gan. Thường gặp: Tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, nôn, cảm thấy vị kim loại, ỉa chảy. Tim mạch: hạ huyết áp tư thế. Hệ thần kinh trung ương: rối loạn tâm thần, ngủ lơ mơ. Gan: viêm gan, vàng da. Thần kinh – cơ và xương: yếu ớt. Ít gặp: Thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu. Da: rụng tóc. Nội tiết và chuyển hóa: giảm đường huyết, to vú đàn ông. Tiêu hóa: đau bụng. Mắt: viêm dây thần kinh thị giác, nhìn mờ. Mũi: rối loạn khứu giác. Hiếm gặp: Thần kinh trung ương: viêm dây thần kinh ngoại biên, dị cảm, động kinh, run. Da: ban, nhạy cảm với ánh sáng. Nội tiết và chuyển hóa: giảm năng tuyến giáp hoặc bướu giáp. Tiêu hóa: viêm miệng. Huyết học: giảm tiểu cầu, ban xuất huyết.
Bảo quản Ethide +
Bảo quản viên nén ethionamid ở khoảng 25 độ C, trong lọ đậy kín. Thuốc độc bảng B.
Lưu ý & Thận trọng Ethide +
Chống chỉ định
Suy gan nặng, quá mẫn với ethionamid.
Tương tác thuốc
Cycloserin và isoniazid: dùng đồng thời với ethionamid có thế làm tăng tỷ lệ tác dụng không mong muốn về hệ thần kinh trung ương, do đó phải dùng ethionamid thận trọng ở người đang dùng cycloserin hoặc isoniazid.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
