Famcivir 250
Điều trị nhiễm Herpes zoster.
Thành phần Famcivir 250
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Famciclovir | 250 mg |
Công dụng Famcivir 250
Điều trị nhiễm Herpes zoster.
Điều trị nhiễm Herpes simplex môi hoặc sinh dục tái phát trên bệnh nhân nhiễm HIV.
Dược lực
Famciclovir chịu sự biến đổi sinh học nhanh chóng thành hợp chất penciclovir có hoạt tính kháng virus, thuốc có hoạt tính ức chế chống lại virus Herpes simplex týp 1 (HSV-1);, týp 2 (HSV-2) và virus Varicella zoster (VZV). Tại tế bào nhiễm HSV-1, HSV-2 hoặc VZV, men thymidin kinase của virus phosphoryl hóa penciclovir thành dạng monophosphat, sau đó thành dạng penciclovir triphosphat bởi các men kinase của tế bào. Thử nghiệm in vitro cho thấy penciclovir triphosphat ức chế men DNA polymerase của HSV-2 cạnh tranh với deoxyguanosin triphosphat. Kết quả là sự tổng hợp và sự sao chép DNA của virus Herpes bị ức chế một cách chọn lọc.
Dược động học
Sau khi uống, famciclovir được hấp thu dễ dàng, rộng rãi và nhanh chóng chuyển thành hợp chất penciclovir có hoạt tính. Sinh khả dụng của penciclovir sau khi uống famciclovir khoảng 77%. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của penciclovir theo như liều uống 125 mg, 250 mg, 500 mg famciclovir lần lượt là 0,8 mcg/ml, 1,6 mcg/ml, 3,3 mcg/ml và thời gian đạt được trung bình khoảng 45 phút sau khi uống. Sau khi dùng famciclovir ở liều đơn và liều lặp lại (2 lần/ngày và 3 lần/ngày), đường cong thời gian-nồng độ trong huyết tương của penciclovir tương tự nhau; thời gian bán thải cuối cùng trong huyết tương của penciclovir khoảng 2 giờ.
Không có sự tích lũy penciclovir khi dùng liều lặp lại famciclovir. Penciclovir và tiền chất 6-deoxy penciclovir gắn kết thấp với protein huyết tương (< 20%).
Famciclovir được thải trừ chủ yếu dưới dạng penciclovir và tiền chất 6-deoxy penciclovir được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Không phát hiện thấy famciclovir trong nước tiểu. Sự bài tiết của ống thận góp phần vào sự thải trừ hợp chất này của thận.
Cách dùng Famcivir 250
Herpes zoster: 500 mg (1 viên) mỗi 8 giờ trong 7 ngày. Khởi đầu điều trị ngay khi chẩn đoán nhiễm Herpes zoster.
Nhiễm Herpes simplex môi hoặc sinh dục tái phát trên bệnh nhân nhiễm HIV: 500 mg (1 viên) x 2 lần/ngày trong 7 ngày.
Trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận, đề nghị giảm liều dùng.
Độ thanh thải creatinin (ml/phút)
Liều uống
Herpes zoster≥ 60: 500 mg mỗi 8 giờ
40-59: 500 mg mỗi 12 giờ
20-39: 500 mg mỗi 24 giờ
Herpes simplex môi và sinh dục tái phát trên bệnh nhân nhiễm HIV≥ 40:
500 mg mỗi 12 giờ
20 - 39: 500 mg mỗi 24 giờ
Quá liều
Dùng liệu pháp điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ thích hợp. Penciclovir được loại trừ bằng thẩm tách máu.
Tác dụng phụ Famcivir 250
Tác dụng phụ thường gặp nhất có liên quan đến famciclovir như nhức đầu, buồn nôn. Trên bệnh nhân nhiễm HIV, tác dụng phụ thường gặp nhất đã được báo cáo với famciclovir bao gồm nhức đầu, buồn nôn, tiêu chảy, nôn, mệt mỏi và đau bụng.
Lưu ý & Thận trọng Famcivir 250
Chống chỉ định
Mẫn cảm với famciclovir, penciclovir hay với các thành phần khác của thuốc.
Tương tác thuốc
Dùng đồng thời với probenecid hoặc với những thuốc khác được thải trừ đáng kể nhờ sự bài tiết chủ động ở ống thận có thể dẫn đến tăng nồng độ penciclovir trong huyết tương. Men aldehyd oxidase xúc tác phản ứng biến đổi 6-deoxy penciclovir thành penciclovir. Có thể có khả năng xảy ra tương tác thuốc với những thuốc khác chịu sự chuyển hóa của men này.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc