Fatux

Số đăng ký / SKUVD-1448-06
Nhà sản xuấtCông ty Dược Vật tư Y tế Tiền Giang
Dạng bào chếViên nang
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên nang

Làm giảm các triệu chứng của bệnh cảm lạnh thông thường tạm thời, những cơn đau nhẹ như đau họng, sung huyết mũi, sổ mũi.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Fatux

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Diphenhydramine-
Guaifenesin-
Dextromethorphan-

Công dụng Fatux

Làm giảm các triệu chứng của bệnh cảm lạnh thông thường tạm thời, những cơn đau nhẹ như đau họng, sung huyết mũi, sổ mũi.

Giảm các cơn ho, làm loãng niêm dịch, long đờm.

Công dụng – Chỉ định

Giảm ho, long đờm.

Các trường hợp cảm lạnh, ho do kích ứng đuờng hô hấp gây ra ho dai dẩng, kèm đau họng và có đờm.

Cách dùng Fatux

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 ngày 3 lần, mỗi lần từ 2 đến 3 viên.

Trẻ em từ 2-12 tuổi: Uống thuốc theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ điều trị.

Uống viên nguyên vẹn với nước vừa đủ, uống đủ đúng liều.

Cách xử trí quá liều, quên liều thuốc

Thận trọng với Dextromethorphan:

Có thể gây triệu chứng buồn nôn, nhìn mờ, nôn, buồn ngủ, suy hô hấp, bí tiểu tiện, co giật.

Xử trí: Đưa bệnh nhân đến bệnh viên ngay và sử dụng biện pháp hỗ trợ.

Thận trọng với Diphenhydramin:

Biểu hiện của ức chế hệ thần kinh trung ương chủ yêu là mất điều hòa, ức chế hô hấp, chóng mặt, co giật. Ở trẻ nhỏ đặc biệt nguy hiểm nếu ức chế hô hấp. Xảy ra muôn có thể có triệu chứng ngoại tháp.

Điều trị: Rửa da dày, dùng thêm than hoạt, và gây nôn nếu thuốc mới được uống. Điều tri bằng diazepam 5-10 mg tiêm tĩnh mạch nếu bị co giật. Có thể dùng physostigmln với liều 1-2mg tiêm tĩnh mạch nếu như triệu chứng kháng cholinergic nặng ở thần kinh trung ương. Ngoài ra cần điều trị hỗ trợ hô hấp hay tuần hoàn khi cần thiết.

Bromhexin, Guaifenesin chưa được báo cáo trong các tài liệu.

Tác dụng phụ Fatux

- Thỉnh thoảng: ngầy ngật (nhẹ), choáng váng & rối loạn tiêu hóa. - Hiếm gặp: buồn nôn & khó chịu vùng thượng vị.

Lưu ý & Thận trọng Fatux

Chống chỉ định

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Tuyệt đối không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi. Có thể gây những biểu hiện nặng như sốt cao, chảy máu não , chóng mặt, tăng huyết áp không dùng đồng thời khi đang điều trị bằng các thuốc ức chế monoamln oxidase (IMAO). Trẻ sơ sinh. Mẫn cảm với chất diphenhydramin và những thuốc kháng histamin khác có cấu tạo tương đồng về mặt hóa học. Hen.

Tương tác thuốc

Tương tác với Bromhexin: Bromhexin được dung nạp tốt. Có thể gây tác dụng phụ nhẹ ở đường tiêu hóa. Phản ứng di ứng trên da, chủ yếu là phát ban da rất ít khi xảy ra. Tương tác với Dextromethorphan: có thể gây ra triệu chứng rối loan tiêu hóa, đôi lúc có cảm giác buồn ngủ, nhịp tim nhanh, mệt mỏi, chóng mặt, nổi mề đay. Tương tác với Diphenhydramin: Trong những thuốc kháng histamin, loai ethanolamin và cả diphenhydramin thường gây ra nhất là tác dụng phụ gây buồn ngủ. Tác dụng này có nguy cơ gây nguy hiểm cho ngươi lái xe và người vận hành máy móc. Trên 50 % người dùng mắc phải tác dụng này. Thường gặp các biểu hiện: dịch tiết phế quản đặc hơn, ngủ gà ngủ gật, tình trạng kích động, nhức đầu, buổn nôn, mệt mỏi, nôn, tiêu chảy, khô miệng khô niêm mạc. Ít gặp hơn là các triệu chứng: phù mạch, Giảm huyết áp, chảy máu cam, an thấn, đánh trống ngực, phù, bí tiểu chóng mặt, run rẩy. Thông báo nhanh chóng cho bác sĩ khi sử dụng thuốc và gặp tác dụng khồn mong muốn. Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác Thận trọng với Bromhexin: Nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi sẽ tăng nếu ta dùng chung bromhexin với kháng sinh (beta- lactam, doxyciclln, erythromycin). Thận trọng với Dextromethorphan: Tránh dùng đổng thời với các thuốc ức chế thẩn kinh trung ương hay các thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO). Thận trọng với Diphenhydramin: Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương. Dùng đồng thời làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương. Tăng tác dụng kháng cholinergic cùa thuốc kháng histamin nếu dùng đồng thời kéo dài. Không được sử dụng thuốc kháng histamin ở người đang dùng thuốc IMAO.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.