Feryfol

Số đăng ký / SKUVD-9976-10
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược DANAPHA
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 5 vỉ x 6 viên nén bao phim

\- Điều trị và dự phòng các loại thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt. - Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu: phụ nữ mang thai, cho con bú, thiếu dinh dưỡng, sau khi mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng. **Tác dụng** Sắt là khoáng chất thiết yếu của cơ thể, cần thiết cho sự tạo Hemoglobin và quá trình oxid hóa tại các mô Acid folic là một loại vitamin nhóm B (vitamin B9); cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và duy trì hình dạng bình thường của hồng cầu

Hình ảnh Feryfol

Thành phần Feryfol

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Sắtnull
Vitamin B6null
Folic acidnull

Công dụng Feryfol

- Điều trị và dự phòng các loại thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt. - Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu: phụ nữ mang thai, cho con bú, thiếu dinh dưỡng, sau khi mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng. Tác dụng Sắt là khoáng chất thiết yếu của cơ thể, cần thiết cho sự tạo Hemoglobin và quá trình oxid hóa tại các mô Acid folic là một loại vitamin nhóm B (vitamin B9); cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và duy trì hình dạng bình thường của hồng cầu

Thông tin chi tiết về Feryfol

Cách dùng Feryfol

Đối với trẻ trên 12 tuổi, người lớn và phụ nữ có thai và đang cho con bú:

Liều thông thường để điều trị biểu hiện thiếu sắt: bạn dùng từ 10-30ml/ngày (100-300mg sắt). Phụ nữ có thai dùng 20-30ml/ngày (200-300mg sắt). Điều trị khoảng 3-5 tháng cho đến khi trị số haemoglobin trở lại bình thường. Sau đó, bạn nên tiếp tục điều trị trong vài tuần, với phụ nữ có thai ít nhất cho đến cuối thai kỳ với liều dùng như thiếu sắt tiềm ẩn.

Liều thông thường để điều trị thiếu sắt tiềm ẩn: bạn dùng 5-10ml/ngày (50-100mg sắt). Phụ nữ mang thai dùng 10ml/ngày (100mg sắt). Điều trị trong khoảng 1-2 tháng.

Liều thông thường để điều trị dự phòng cho phụ nữ mang thai: bạn dùng 5-10ml/ngày (50-100mg sắt).

- Điều trị: theo hướng dẫn của bác sĩ; 

- Uống sau khi ăn.

Tác dụng phụ Feryfol

- Đôi khi có rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng trên, táo bón hoặc tiêu chảy. - Phân có thể đen do thuốc.

Bảo quản Feryfol

Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng.

Lưu ý & Thận trọng Feryfol

Chống chỉ định

- Tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc. - Bệnh gan nhiễm sắt. - Thiếu máu huyết tán. - Bệnh đa hồng cầu.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.