Flomoxad

Số đăng ký / SKUVN-15680-12
Nhà sản xuấtBharat Parenterals., Ltd
Dạng bào chếDung dịch nhỏ mắt
Quy cáchHộp 1 lọ 5ml

Flomoxad, dạng Dung dịch nhỏ mắt, quy cách Hộp 1 lọ 5ml

Hình ảnh Flomoxad

Thành phần Flomoxad

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
MoxifloxacinMoxifloxacin 5mg/ml

Công dụng Flomoxad

Dung dịch nhỏ mắt được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc; DƯỢC LỰC HỌC Moxifloxacin ức chế cả topoisomerase IV và ADN gyrase ( topoisomerase II);, là các enzym cần cho quá trình tái tạo, sao chép, sửa chữa và tái tổ hợp ADN của vi khuẩn. Do có cấu trúc hóa học và cơ chế tác dụng khác với kháng sinh beta-lactam và aminoglycosid nên moxifloxacin có thể có hoạt lực trên các chủng vi khuẩn đã kháng các kháng sinh này. Các chủng Gram dương Các chủng Corynebacterium Các chủng Microbacterium Staphylococcus aureus Staphylococcus epidermidis Staphylococcus haemolyticus Micrococcus luteus Streptococcus pneumoniae Streptococcus viridans Các chủng Gram âm Các chủng Acinetobacter Haemophilus influenzae Klebsiella pneumoniae Moraxella catarrhalis Pseudomonas aeruginosa Các chủng khác Chlamydia trachomatis Moxifloxacin có hoạt lực trên các chủng vi khuẩn sau cả in vitro và trên lâm sàng: DƯỢC DỘNG HỌC Nồng độ Moxifloxacin trong huyết tương được đo song song ở người nam và nữ trưởng thành khỏe mạnh, sử dụng thuốc nhỏ mắt Moxifloxacin 0,5% liều 1 giọt/lần X 3 lần/ngày. Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương ở giai đoạn ổn định Cmax (2.7 mg/L) và nồng độ AUC (41.9mg.h/L) thấp hơn khoảng 1.600 và 1.000 lần so với giá trị Cmax và AUC được báo cáo sau khi dùng liều uống 400mg Moxifloxacin. Thời gian bán hủy thuốc trong huyết tương khoảng 13 giờ. Không có sự khác biệt về dược động học giữa nam và nữ

Cách dùng Flomoxad

Trong tất cả các chỉ định, liều được khuyến cáo đối với moxifloxacin là 1 chai/túi (400mg/250ml) dịch truyền hoặc 1 viên (400mg) trong 1 ngày. 

Thời gian điều trị: Nên xác định thời gian điều trị tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh hay đáp ứng lâm sàng. Khuyến cáo chung sau đây dành cho điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên và dưới: 

- Với dạng dịch truyền: Viêm phổi cộng đồng mắc phải: 7 đến 14 ngày tùy theo đáp ứng lâm sàng và mức độ nặng nhẹ của bệnh. 

- Với viên uống: Nên uống trọn viên thuốc với một ly nước. Có thể uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

* Ðợt cấp của viêm phế quản mãn: 5 ngày. Viêm phổi mắc phải cộng đồng: 10 ngày. Viêm xoang cấp: 7 ngày. 

Những đối tượng đặc biệt: 

Người già: Không cần chỉnh liều. 

Trẻ em: Không sử dụng moxifloxacin ở trẻ em và thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng. 

Suy gan: Không cần phải chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ. Không có đủ dữ liệu về dược động học trên bệnh nhân suy gan nặng. 

Suy thận: Không cần phải chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận ở bất kỳ mức độ nào (gồm cả thanh thải creatinine ≤ 30ml/phút/1,73m2). Không có dữ liệu về dược động học trên bệnh nhân đang điều trị lọc máu ngoài cơ thể.

Sự khác biệt theo chủng tộc: Không cần chỉnh liều trong các nhóm chủng tộc.

Tác dụng phụ Flomoxad

Trong những thử nghiệm lâm sàng với moxifloxacin, đa số các tác dụng phụ ở mức độ nhẹ đến trung bình. Tỷ lệ ngưng thuốc moxifloxacin do tác dụng phụ là 3,8%. Tác dụng phụ thường gặp nhất (tùy theo mức độ có thể, có khả năng hay không thể đánh giá được) dựa trên những thử nghiệm lâm sàng với moxifloxacin được liệt kê dưới đây: Tần suất ≥ 1% < 10%: Toàn thân: đau bụng, nhức đầu. - Hệ tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy, nôn, khó tiêu, bất thường trên các xét nghiệm chức năng gan. - Giác quan: rối loạn vị giác. - Hệ thần kinh: chóng mặt. Tần suất ≥ 0,1% < 1%: - Toàn thân: suy nhược, nhiễm nấm Candida, đau, đau lưng, mệt mỏi, bất thường về xét nghiệm, đau ngực, phản ứng dị ứng, đau chân. - Hệ tim mạch: tim nhanh, phù ngoại biên, cao huyết áp, hồi hộp. - Hệ tiêu hóa: khô miệng, buồn nôn và nôn, đầy hơi, táo bón, nhiễm nấm Candida ở miệng, biếng ăn, viêm miệng, rối loạn dạ dày ruột, viêm lưỡi, tăng g-GT. - Hệ máu và bạch huyết: giảm bạch cầu, giảm prothrombin, tăng bạch cầu ái toan, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu. - Chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng amylase. - Hệ cơ xương: đau khớp, đau cơ. - Hệ thần kinh: mất ngủ, chóng mặt, bứt rứt, buồn ngủ, lo âu, run, dị cảm, lẫn lộn, trầm cảm. - Da và phần phụ: nổi ban, ngứa, đổ mồ hôi, mề đay. - Ngũ quan: quáng gà. - Hệ niệu sinh dục : nhiễm nấm Candida ở âm đạo, viêm âm đạo. Tần suất ≥ 0,01% < 0,1%: - Toàn thân: đau vùng chậu, phù mặt. - Hệ tim mạch: hạ huyết áp, giãn mạch. - Hệ tiêu hóa: viêm dạ dày, đổi màu lưỡi, khó nuốt, vàng da, tiêu chảy (gây bởi Clostridium difficile). - Hệ máu và bạch huyết: giảm thromboplastin, tăng prothrombin. - Chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng đường huyết, tăng lipid máu, tăng uric máu. - Hệ cơ xương: viêm khớp, rối loạn về gân. - Hệ thần kinh: ảo giác, rối loạn nhân cách, tăng trương lực, mất điều hợp, kích động, điếc ngôn từ, mất ngôn ngữ, bất ổn về cảm xúc, rối loạn giấc ngủ, rối loạn phát âm, bất thường về tư duy, giảm cảm giác, giấc mơ bất thường, co giật. - Hệ hô hấp: hen phế quản, khó thở. - Da và phần phụ: nổi ban (dát sẩn, ban xuất huyết, mụn mủ). - Ngũ quan: ù tai, bất thường về thị giác, mất vị giác, loạn khứu. - Hệ niệu sinh dục: bất thường chức năng thận. Những thay đổi xét nghiệm thường gặp nhất không liên quan với việc sử dụng thuốc và không được xem như là tác dụng phụ của moxifloxacin, gồm: tăng và giảm hematocrit, tăng bạch cầu, tăng và giảm hồng cầu, giảm đường huyết, giảm hemoglobulin, tăng alkaline phosphatase, tăng SGOT/AST, tăng SGPT/ALT, tăng bilirubin, tăng urea, tăng creatinin, tăng BUN. Hiện chưa kết luận được những bất thường này gây ra do thuốc hoặc do những bệnh lý gốc đang được điều trị.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.