Fluxum
Fluxum, dạng Dung dịch tiêm dưới da, quy cách Hộp 2 bơm tiêm hoặc 6 bơm tiêm chứa thuốc 06ml
Thành phần Fluxum
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Parnaparin | 6400IU/06ml |
Công dụng Fluxum
Chỉ tiêm SC. Ngừa DVT trong phẫu thuật tổng quát hay chỉnh hình: Trong phẫu thuật tổng quát: 0,3 mL 2 giờ trước mổ, lặp lại/24 giờ x tối thiểu 7 ngày, không cần thử đông máu; Nguy cơ cao huyết khối tĩnh mạch & trong chỉnh hình: 0,4mL 12 giờ trước & 12 giờ sau mổ, lặp lại/24 giờ x tối thiểu 10 ngày. Ðiều trị DTV: 0,6mL x 2 lần/ngày x tối thiểu 7-10 ngày. Giai đoạn cấp 1,2mL truyền IV chậm x 3-5 ngày; sau đó, nên tiếp tục 0,4-0,6mL/ngày x 10-20 ngày. Hội chứng sau viêm tĩnh mạch, thiểu năng tĩnh mạch mãn tính: từ 0,3-0,6mL/24 giờ x tối thiểu 30 ngày. Viêm tĩnh mạch huyết khối nông cấp, viêm giãn tĩnh mạch: 0,3-0,6mL/24 giờ x tối thiểu 20 ngày.
Cách dùng Fluxum
Chỉ tiêm SC. Ngừa DVT trong phẫu thuật tổng quát hay chỉnh hình: Trong phẫu thuật tổng quát: 0,3 mL 2 giờ trước mổ, lặp lại/24 giờ x tối thiểu 7 ngày, không cần thử đông máu; Nguy cơ cao huyết khối tĩnh mạch & trong chỉnh hình: 0,4mL 12 giờ trước & 12 giờ sau mổ, lặp lại/24 giờ x tối thiểu 10 ngày. Ðiều trị DTV: 0,6mL x 2 lần/ngày x tối thiểu 7-10 ngày. Giai đoạn cấp 1,2mL truyền IV chậm x 3-5 ngày; sau đó, nên tiếp tục 0,4-0,6mL/ngày x 10-20 ngày. Hội chứng sau viêm tĩnh mạch, thiểu năng tĩnh mạch mãn tính: từ 0,3-0,6mL/24 giờ x tối thiểu 30 ngày. Viêm tĩnh mạch huyết khối nông cấp, viêm giãn tĩnh mạch: 0,3-0,6mL/24 giờ x tối thiểu 20 ngày.
Tác dụng phụ Fluxum
Xuất huyết nhẹ. Hiếm gặp: giảm tiểu cầu, hoại tử da ở chỗ tiêm, dị ứng da hay dị ứng toàn thân. Tăng transaminase.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc