Folicfer
Phòng và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt như: sau cắt dạ dày, hội chứng suy dinh dưỡng và mang thai.

Thành phần Folicfer
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Sắt | II |
| Folic acid | null |
Công dụng Folicfer
Phòng và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt như: sau cắt dạ dày, hội chứng suy dinh dưỡng và mang thai.
Dùng cho phụ nữ mang thai để phòng và trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.
Thông tin chi tiết về Folicfer
Cách dùng Folicfer
Không nên nhai viên thuốc.
Nên uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ, uống thuốc với ít nhất nửa cốc nước.
Liều dùng
Bổ sung chế độ ăn uống:
+ Người lớn: 1 viên/ngày.
+ Phụ nữ mang thai: 2 viên/ngày.
+ Trẻ em: theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Điều trị thiếu máu do thiếu sắt:
+ Người lớn: 3 viên/ngày; ngày 3 lần.
+ Trẻ em: theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Tác dụng phụ Folicfer
Acid folic hiếm gây ra ngứa, nổi ban, mày đay và rối loạn tiêu hoá. Sắt có thể gây ra buồn nôn, nôn, táo bón và phân đen. Có thông báo có nguy cơ ung thư liên quan đến dự trữ quá thừa sắt.
Bảo quản Folicfer
Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng.
Lưu ý & Thận trọng Folicfer
Chống chỉ định
Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc. Cơ thể thừa sắt: bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan huyết. Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hoá.
Tương tác thuốc
Tránh dùng phối hợp sắt với ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin. Dùng đồng thời với các thuốc kháng acid hay nước trà có thể làm giảm sự hấp thu sắt. Sắt có thể làm giảm sự hấp thu tetracyclin, penicilamin, methyldopa, carbidopa/levodopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm. Dùng chung folat với sulphasalazin, thuốc tránh thai: hấp thu folat có thể bị giảm. Dùng chung acid folic với thuốc chống co giật: nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể bị giảm. Cotrimoxazol làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu không lồ của acid folic.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc



