Fraxiparine 0,3ml

Số đăng ký / SKU300410048125
Nhà sản xuấtAspen Notre Dame de Bondeville
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cáchHộp 10 bơm tiêm đóng sẵn x 0,3ml

Phòng ngừa thuyên tắc mạch do huyết khối đặc biệt trong phẫu thuật chỉnh hình và phẫu thuật tổng quát bệnh nhân nội khoa có nguy cơ cao ( suy hô hấp và hay nhiễm trùng hô hấp và hay suy tim), nằm viện khoa săn sóc đặc biệt Điều trị các huyết khối đã thành lập ở tĩnh mạch sâu. Ngăn ngừa cục máu đông trong tuần hoàn ngoài cơ thể khi chạy thận nhân tạo. Điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không sóng Q.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Fraxiparine 0,3ml

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Nadroparin2850anti-Xa IU/0,3ml

Công dụng Fraxiparine 0,3ml

Phòng ngừa thuyên tắc mạch do huyết khối đặc biệt trong phẫu thuật chỉnh hình và phẫu thuật tổng quát bệnh nhân nội khoa có nguy cơ cao ( suy hô hấp và hay nhiễm trùng hô hấp và hay suy tim), nằm viện khoa săn sóc đặc biệt Điều trị các huyết khối đã thành lập ở tĩnh mạch sâu. Ngăn ngừa cục máu đông trong tuần hoàn ngoài cơ thể khi chạy thận nhân tạo. Điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không sóng Q.

Thông tin chi tiết về Fraxiparine 2850 I.U. AXa/0.3ml

Cách dùng Fraxiparine 0,3ml

Phòng bệnh: tiêm dưới da 5000-7500 IU/lần/ngày. Điều trị: tiêm dưới da 225 IU /lần x 2 lần/ ngày, hoặc truyền tĩnh mạch 1000 IU/24 giờ.

Tác dụng phụ Fraxiparine 0,3ml

Xuất huyết. Hoại tử da. Tụ máu ở vị trí tiêm trích heparin hay các heparin có trọng lượng phân tử thấp đã được báo cáo. Các phản ứng mẫn cảm da hay toàn thân đôi khi là những nốt cứng. Các nốt này mất đi sau vài ngày. Tăng men transaminase, thường chỉ thoáng qua. Một vài trường hợp ngoại lệ có tăng aldosteron đã được báo cáo hạơc có triệu chứng hoặc phối hợp với tăng kali máu, có hoặc không có tăng natri máu và hạơc thường phục hồi sau khi ngưng điều trị.

Bảo quản Fraxiparine 0,3ml

Bảo quản trong báo bì kín, để ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

Lưu ý & Thận trọng Fraxiparine 0,3ml

Chống chỉ định

Mẫn cảm với nadroparin . Tiền căn xuất huyết giảm tiểu cầu với nadroparin. Tổn thương các cơ quan dễ gây chảy máu (chẳng hạn loét dạ dày tiến triển). Xuất huyết não. Viêm nội mạc nhiễm trùng cấp tính. Chống chỉ định với các thuốc salicylat, thuốc kháng viêm không steroid, ticlopidin.

Tương tác thuốc

Không nên sử dụng cùng lúc với aspirin, hoặc các salicylat khác, thuốc kháng viêm không steroid và các thuốc chống tiểu cầu vì làm tăng nguy cơ xuất huyết. Trong trường hợp không tránh được sự phối hợp thuốc, phải theo dõi lâm sàng và các chỉ số sinh học cẩn thận. Thận trọng khi sử dụng nadroparin cho bệnh nhân đang điều trị thuốc kháng đông uống, các thuốc corticoid dùng đường toàn thân và dextran. Khi dùng kháng đông uống trên bệnh nhân dùng nadroparin , cần tiếp tục dùng heparin cho đến khi chỉ số INR ổn định theo mục tiêu. Phối hợp với các thuốc chống đông khác và các thuốc chống kết dính tiểu cầu làm tăng tác dụng chảy máu. Kết tủa, mất tác dụng khi trộn lẫn với gentamicin, colistin, cephaloridin.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.