Fudocal
Fudocal, dạng Viên nén dài, quy cách hộp 2 vỉ, 3 vỉ, 6 vỉ,10 vỉ, 25 vỉ, 50 vỉ x 10 viên, chai 30,60, 100, 250, 500,1000 viên

Thành phần Fudocal
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Calcium Carbonate | - |
| Vitamin D | - |
| Magnesium hydroxide | - |
Công dụng Fudocal
Tình trạng thiếu calci (còi xương, loãng xương, suy dinh dưỡng, tetani);. Trường hợp gia tăng nhu cầu calci (trẻ em đang lớn, mẹ mang thai, mẹ cho con bú), gãy xương,đề phòng loãng xương …..
Dược lực học :
+ Calci là nguyên tố thứ 5 trong cơ thể, phần lớn nằm trong xương. calci có vai trò quan trọng trong phát triển ở trẻ em, dậy thì, thời kỳ mang thai và cho con bú; để phòng ngừa loãng xương ở người trên 40 tuổi.Các muối calci đóng vai trò quan trọng trong sự điều hoà tính thấm của màng, tính toàn vẹn của niêm mạc, tính gắn dính của tế bào.
+ Fudocal cung cấp calci carbonat chủ yếu cho chuyển hoá, calci fluorid dành cho răng và tribasic calci phosphate dành cho xương. Phosphat đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh nồng độ calci trong mô
+Phosphate và magnesi hydroxyd có tác dụng nhuận tràng. Fluor còn có vai trò quan trọng trong sự phát triển xương
+Vitamin D3 (Cholecalciferol) kích thích các thụ thể calcitroponin ở thành ruột tăng hấp thu calci (carrier).
Dược động học:
Hấp thu: Calci chủ yếu ở phần trên của ruột non. Các yếu tố ảnh hưởng đến hấp thu calci : Vitamin D3 , phytat, oxytat….
Phân bố: Hệ xương chứa 90% lượng calci trong cơ thể. Trong huyết tương, 40% lượng calci ở dưới dạng kết hợp với protein, 10% phân tán và tạo phức với các anion.
+Sự phối hợp các thành phần trong Fudocal làm tăng hiệu quả hấp thu calci và phosphate để tác dụng tối ưu cho tình trạng thiếu calci và trường hợp gia tăng nhu cầu calci như trẻ em đang lớn, phụ nữ mang thai, đang cho con bú, người bị loãng xương
Cách dùng Fudocal
Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị loãng xương: 2500 – 7500 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều. Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị giảm canxi máu: 900 – 2500 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều. Liều này có thể được điều chỉnh khi cần thiết để đạt mức độ canxi huyết thanh bình thường. Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị rối loạn tiêu hóa: 300 – 8000 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm các triệu chứng của bệnh đau bao tử. Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được dùng vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian nhiều hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ. Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị lóet tá tràng: 1250 – 3750 mg/ngày chia thành 2 – 4 lần. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm sự khó chịu ở bụng. Các yếu tố hạn chế đối với việc sử dụng Canxi Cacbonat lâu dài là tiết axit dạ dày quá nhiều và tiết axit hồi ứng. Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị loét dạ dày 1250 – 3750 mg/ngày chia thành 2 – 4 lần. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm sự khó chịu ở bụng. Các yếu tố hạn chế đối với việc sử dụng Canxi Cacbonat lâu dài là tiết axit dạ dày quá nhiều và tiết axit hồi ứng. Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị ăn mòn thực quản: 1250 – 3750 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 lần. Khả năng bị tiết axit hồi ứng có thể gây hại. Tuy nhiên, các thuốc kháng axit đã được sử dụng thường xuyên để kiểm soát việc ăn mòn thực quản và có thể có ích trong việc giảm nồng độ axit trong dạ dày. Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ. Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị bệnh dạ dày trào ngược 1250 – 3750 mg/ngày uống trong 2 – 4 lần. Khả năng bị tiết nhiều axit trở lại có thể gây hại. Tuy nhiên, các thuốc kháng axit đã thường xuyên được sử dụng trong việc điều trị ăn mòn thực quản và có thể có ích trong việc giảm nồng độ axit trong dạ dày. Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian nhiều hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.
Tác dụng phụ Fudocal
Tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn quan sát thấy những tác dụng phụ sau, đặc biệt là nếu chúng không biến mất. Buồn nôn Táo bón Đau đầu ĂN mất ngon Ói mửa
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc


