Glomelid
Glomelid, dạng , quy cách Hộp 1 vỉ, 10 vỉ x 10 viên bao phim
Thành phần Glomelid
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Acid nalidixic | 500 mg |
Công dụng Glomelid
Người lớn: 4g/ngày, chia 4 lần, dùng ít nhất 7 ngày, nếu tiếp tục điều trị kéo dài trên 2 tuần, phải giảm liều xuống một nửa.
Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi: 50 – 55mg/kg/ngày, chia làm 4 lần. Nếu điều trị kéo dài, nên dùng liều 30 – 33mg/kg/ngày.
Cách dùng Glomelid
Người lớn: 4g/ngày, chia 4 lần, dùng ít nhất 7 ngày, nếu tiếp tục điều trị kéo dài trên 2 tuần, phải giảm liều xuống một nửa.
Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi: 50 – 55mg/kg/ngày, chia làm 4 lần. Nếu điều trị kéo dài, nên dùng liều 30 – 33mg/kg/ngày.
Tác dụng phụ Glomelid
Không có tỷ lệ chính xác về các phản ứng có hại của thuốc dựa trên những thử nghiệm lâm sàng. Tuy nhiên, acid nalidixic thường dung nạp tốt và phản ứng có hại thường nhẹ. Thường gặp: - Toàn thân: nhức đầu. - Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy. - Mắt: nhìn mờ, nhìn đôi, nhìn màu không chuẩn. - Da: phản ứng ngộ độc ánh sáng với các mụn nước trong trường hợp phơi nắng khi điều trị hoặc sau điều trị. Ít gặp: - Thần kinh trung ương: tăng áp lực nội sọ đặc biệt ở trẻ nhỏ. - Da: mày đay, ngứa, cản quang. Hiếm gặp: - Thần kinh trung ương: Lú lẫn, ảo giác, ác mộng. - Toàn thân: Phản ứng phản vệ - Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu tan máu nhất là ở người thiếu hụt glucose 6 phosphat dehydrogenase. - Khác: phù mạch, đau khớp. Ngừng dùng thuốc nếu người bệnh có biểu hiện dị ứng, lo lắng, ảo giác, co giật. Dùng adrenalin, glucocorticoid, oxy khi người bệnh mẫn cảm với thuốc.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc