Gonzalez-250

Số đăng ký / SKUVD-28910-18
Nhà sản xuấtCông ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)
Dạng bào chếViên nén phân tán trong nước
Quy cáchHộp 6 vỉ x 10 viên

Quá tải sắt mạn tính ở bệnh nhân bị:

Chưa có hình ảnh

Thành phần Gonzalez-250

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Deferasirox250mg

Công dụng Gonzalez-250

Quá tải sắt mạn tính ở bệnh nhân bị:

(1); beta thalassemia thể nặng do truyền máu thường xuyên (≥ 7mL hồng cầu lắng/kg/tháng, ≥ 6 tuổi. hoặc, 2- 5 tuổi. bị chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng) hoặc truyền máu không thường xuyên (< 7mL hồng cầu lắng/kg/tháng, ≥ 2 tuổi. bị chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng)

(2) các bệnh thiếu máu khác (≥ 2 tuổi. bị chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng)

(3) hội chứng Thalassemia không phụ thuộc truyền máu và có ít nhất 5mg sắt/g trọng lượng khô của gan và ferritin huyết thanh > 300mcg/L (≥ 10 tuổi.).

Cách dùng Gonzalez-250

Người lớn bị dư thừa sắt quá mức

Liều khởi đầu: 20 mg/kg mỗi ngày một lần.

Liều duy trì: 20-40 mg/kg/ngày.

Liều tối đa: 40 mg/kg/ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị thiếu máu thalassemia

Liều khởi đầu: 10 mg/kg uống mỗi ngày một lần.

Trẻ em bị dư thừa sắt quá mức

2 tuổi trở lên:

Liều khởi đầu: 20 mg/kg mỗi ngày một lần.

Liều duy trì: 20-40 mg/kg/ngày.

Liều tối đa: 40 mg/kg/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị thiếu máu thalassemia

Liều khởi đầu: 10 mg/kg uống mỗi ngày một lần.

Tính toán liều (mg/kg/ngày) gần nhất với liều viên nén nguyên vẹn.

Tác dụng phụ Gonzalez-250

Nhức đầu. Tiêu chảy, táo bón, nôn, buồn nôn, đau bụng, chướng bụng, khó tiêu. Tăng transaminase. Ban, ngứa. Tăng creatinin máu. Protein niệu. Bệnh lý ống thận trên bệnh nhân trẻ em và thiếu niên có bệnh beta-thalassemia và ferritin huyết thanh < 1500mcg/L. Viêm tụy cấp nghiêm trọng ở bệnh nhân trước đó có và không có các bệnh lý đường mật.

Lưu ý & Thận trọng Gonzalez-250

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với thành phần thuốc. Hội chứng loạn sản tủy nguy cơ cao và bệnh ác tính được dự kiến là không có lợi khi dùng liệu pháp thải. ClCr < 40mL/phút hoặc SCr > 2 lần giới hạn trên của mức bình thường. Tình trạng hoạt động cơ thể kém. Bệnh ác tính tiến xa. Tiểu cầu < 50x109/L.

Tương tác thuốc

Chất cảm ứng mạnh UDP-glucuronosyltransferase (như rifampicin, phenytoin, phenobarbital). Thức ăn. Midazolam. Chế phẩm kháng acid chứa nhôm. NSAID, corticosteroid, bisphosphonat đường uống, thuốc chống đông. Thận trọng dùng cùng thuốc được chuyển hóa qua CYP3A4 (như ciclosporin, simvastatin, thuốc tránh thai nhóm nội tiết tố), repaglinide và tác nhân chuyển hóa qua CYP2C8 (như paclitaxel), theophylline và tác nhân chuyển hóa bởi CYP1A2.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.