Haem up Injection
Điều trị thiếu máu do thiếu sắt trên các đối tượng:
Thành phần Haem up Injection
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Sắt | 20mg |
Công dụng Haem up Injection
Điều trị thiếu máu do thiếu sắt trên các đối tượng:
Suy thận mạn tính không phụ thuộc lọc máu và có dùng Erythromycin.
Suy thận mạn tính không phụ thuốc lọc máu và không dùng erythromycin.
Suy thận mạn tính phụ thuộc lọc máu và có dùng erythromycin.
Suy thận mạn tính phụ thuộc lọc màng bụng và có dùng erythromycin.
Các đối tượng khi không thể dùng liệu pháp bổ sung sắt qua đường uống và chỉ định dùng liệu pháp bổ sung qua đường tĩnh mạch.
Đối tượng không dung nạp sắt qua đường uống hoặc không tuân thủ.
Người bị viêm ruột cấp tính và việc dùng chế phẩm sắt lúc này sẽ không hiệu quả.
Chống chỉ định Haem up Injection
Không sử dụng thuốc Haemup Injection cho người bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân thiếu máu nhưng không do nguyên nhân thiếu sắt. Phụ nữ đang ở 3 tháng đầu thai kỳ.
Cách dùng Haem up Injection
Suy thận mạn tính phụ thuộc lọc máu: 100mg tiêm tĩnh mạch chậm 2 đến 5 phút hoặc truyền 100mg thuốc pha loãng với 100ml dd NaCl 0,9% trong tối thiểu 15 phút, mỗi lần chạy thận nhân tạo. Tổng quá trình điều trị thường là 1000mg.
Suy thận mạn tính không phụ thuộc lọc máu: Liều khuyến cáo là 200mg tiêm tĩnh mạch chậm 2 đến 5 phút hoặc có thể truyền tĩnh mạch 200mg thuốc pha loãng với 200ml dd NaCl 0,9% trong tối thiểu 15 phút, dùng 5 lần/15 ngày.
Suy thận mạn tính phụ thuộc lọc màng bụng: Chia 3 lần dùng trong 28 ngày, trong đó 2 lần tiêm truyền 300ml trong 1,5 giờ trong 14 ngày đầu và 1 lần truyền 400mg trong 2,5 giờ trong 14 ngày sau. Pha loãng thuốc với tối đa trong 250ml dd NaCl 0,9%.
Bệnh nhi trên 2 tuổi bị suy thận mạn có hoặc không phụ thuộc lọc máu với việc điều trị duy trì sắt bằng erythromycin: Việc dùng thuốc trên đối tượng này chưa được nghiên cứu đầy đủ. Với việc sử dụng trong điều trị suy trì sắt thì liều dùng là 0,5mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm không quá 5 phút và liều tối đa là 100mg, mỗi 2 tuần trong 12 tuần, hoặc có thể pha loãng trong 25ml dd NaCl 0,9%, tiêm trong 5-60 phút.
Các đối tượng khi không thể dùng liệu pháp bổ sung sắt qua đường uống và chỉ định dùng liệu pháp bổ sung qua đường tĩnh mạch: 100-200mg x 1-3 lần/tuần. Chỉ được dùng qua đường tĩnh mạch, có thể tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm trực tiếp vào đường tĩnh mạch của máy lọc máu.
Đối tượng không dung nạp sắt qua đường uống hoặc không tuân thủ: 100-200mg x 1-3 lần/tuần. Chỉ được dùng qua đường tĩnh mạch, có thể tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm trực tiếp vào đường tĩnh mạch của máy lọc máu.
Người bị viêm ruột cấp tính và việc dùng chế phẩm sắt lúc này sẽ không hiệu quả: 100-200mg x 1-3 lần/tuần. Chỉ được dùng qua đường tĩnh mạch, có thể tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm trực tiếp vào đường tĩnh mạch của máy lọc máu.
Cách dùng của thuốc Haemup Injection
Chỉ được dùng qua đường tĩnh mạch. Có thể tiêm tĩnh mạch chậm, truyền tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch hoặc tiêm trực tiếp vào đường tĩnh mạch của máy lọc máu.
Tác dụng phụ Haem up Injection
Táo bón; phân sẫm màu hoặc xanh; bệnh tiêu chảy; ăn mất ngon; buồn nôn; co thắt dạ dày, đau, hoặc khó chịu; nôn mửa. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra: Phản ứng dị ứng nghiêm trọng; máu hoặc vệt máu trong phân; sốt; buồn nôn
Lưu ý & Thận trọng Haem up Injection
Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Haemup Injection cho người bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân thiếu máu nhưng không do nguyên nhân thiếu sắt. Phụ nữ đang ở 3 tháng đầu thai kỳ.
Tương tác thuốc
Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc Haemup Injection. Tuy nhiên, tương tự như các chế phẩm tiêm truyền bổ sung sắt khác, thuốc có thể làm giảm khả năng hấp thu các chế phẩm sắt đường uống khi dùng đồng thời. Không được pha thuốc với các thuốc hay dung dịch nào khác ngoại trừ dd NaCl 0,9%.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
