Halothane
Halothane, dạng Thuốc lỏng, quy cách Hộp 10 Lọ x 250ml
Thành phần Halothane
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Halothane | - |
Công dụng Halothane
Nếu dùng halothan theo hệ thống gây mê kín phải có vôi soda để hấp thụ dioxyd carbon. Cũng có thể dùng halothan theo hệ thống gây mê nửa hở hoặc nửa kín có hấp thụ khí carbonic. Nên phối hợp halothan với oxygen hoặc với oxygen và dinitrogen oxyd (N2O). Nếu dùng hỗn hợp oxygen – dinitrogen oxyd, nồng độ thích hợp thay đổi tùy theo người bệnh, thường lúc khởi mê là 1 – 2,5% với lưu lượng là 8 lít/phút. Ở liều duy trì, nên dùng halothan với nồng độ 0,5 – 1,5%. Nếu chỉ dùng oxygen hoặc không khí đơn thuần thì nồng độ halothan cần là 4 – 5%; nếu phối hợp với fentanyl thì nồng độ halothan là 0,5 – 2%. Khi cần giãn cơ nhiều, nên phối hợp halothan với sucinyl – cholin tiêm ngắt quãng hoặc truyền nhỏ giọt tĩnh mạch liên tục. Tránh dùng 1 – tubocurarin vì nguy cơ gây tụt huyết áp nặng.
Cách dùng Halothane
Nếu dùng halothan theo hệ thống gây mê kín phải có vôi soda để hấp thụ dioxyd carbon. Cũng có thể dùng halothan theo hệ thống gây mê nửa hở hoặc nửa kín có hấp thụ khí carbonic. Nên phối hợp halothan với oxygen hoặc với oxygen và dinitrogen oxyd (N2O). Nếu dùng hỗn hợp oxygen – dinitrogen oxyd, nồng độ thích hợp thay đổi tùy theo người bệnh, thường lúc khởi mê là 1 – 2,5% với lưu lượng là 8 lít/phút. Ở liều duy trì, nên dùng halothan với nồng độ 0,5 – 1,5%. Nếu chỉ dùng oxygen hoặc không khí đơn thuần thì nồng độ halothan cần là 4 – 5%; nếu phối hợp với fentanyl thì nồng độ halothan là 0,5 – 2%. Khi cần giãn cơ nhiều, nên phối hợp halothan với sucinyl – cholin tiêm ngắt quãng hoặc truyền nhỏ giọt tĩnh mạch liên tục. Tránh dùng 1 – tubocurarin vì nguy cơ gây tụt huyết áp nặng.
Tác dụng phụ Halothane
Khoảng 30% người bệnh bị giảm huyết áp và giảm nhịp tim, tùy thuộc liều. Với liều duy trì huyết áp và nhịp tim thường giảm nhẹ. Thường gặp: Tuần hoàn: loạn nhịp đa ổ, hạ huyết áp. Gan: tăng enzym gan thoáng qua. Các phản ứng khác: sốt, tăng áp lực nội sọ. Ít gặp: Gan: viêm da, vàng da. Hiếm gặp: Tiêu hóa: buồn nôn, nôn (rất hiếm). Gan: hoại tử gan cấp với tỷ lệ chết cao. Các phản ứng khác: sốt cao ác tính.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc