Haterpin

Số đăng ký / SKU893110629524
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây
Dạng bào chếViên bao đường
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên bao đường

Bệnh nhân bị ho, đờm nặng lâu ngày không khỏi, giúp thông thoáng đường thở, cải thiện đường hô hấp.

Hình ảnh Haterpin

Thành phần Haterpin

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Terpin hydratnull

Công dụng Haterpin

Bệnh nhân bị ho, đờm nặng lâu ngày không khỏi, giúp thông thoáng đường thở, cải thiện đường hô hấp.

Người bị viêm phế quản cấp hoặc mạn tính.

Người mắc các bệnh về truyền nhiễm đường hô hấp trên.

Thông tin chi tiết về Haterpin Hataphar

Cách dùng Haterpin

Liều dùng

Liều dùng chung

Người lớn: 1-2 viên/ ngày, sử dụng 2- 3 lần 

Trẻ em: 1-2 viên/ngày 

 Đối với bệnh nhân có bệnh lý có tăng tiết dịch đường hô hấp:

Uống 1 đến 4g / ngày chia 2-3 lần sử dụng. Trong khi sử dụng chúng ta có thể kết hợp với các thuốc khác để đạt hiệu quả tốt nhất ví dụ terpin, nên liều dùng 

Đối với trường hợp bệnh nhân có biểu hiện tăng amoniac máu:

Uống 250mg/ kg cân nặng/ ngày chia làm 4 liều sử dụng.

Đối với bệnh nhân có tăng đường huyết không ketone:

Bệnh nhân mới sinh: Uống 250mg/kg/ ngày chia 4 liều sử dụng.

Bệnh nhân hơn 1 tháng tuổi: Uống 500mg/kg/ngày chia làm 4 liều sử dụng

Sau khi dùng liều dùng liều đầu tiên phải theo dõi xem tình hình sức khỏe xem có các phản ứng tác dụng phụ hay không, hay những triệu chứng bất thường để xử lý kịp thời.

Tuy nhiên những liều dùng phía trên chỉ mang tính chất tham khảo để đảm bảo an toàn cho người sử dụng , khi dùng phải theo chỉ định của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn để đảm bảo an toàn nhất.

Cách dùng:

Thuốc Haterpin được bào chế dưới dạng viên nang nên cách sử dụng tốt nhất của thuốc là bằng đường uống. Khi sử dụng phải sử dụng sản phẩm đều đặn mỗi ngày vào cùng một thời điểm cụ thể.

Thuốc giảm tác dụng khi kết hợp với đường trong thức ăn đồ uống nên chúng ta hãy sử dụng thuốc sau bữa ăn từ 1 đến 2 giờ để đạt hiệu quả cao nhất.

Mỗi khi uống thuốc Haterpin nên uống với 1 cốc nước lọc đầy 200ml, không được uống quá ít nước dẫn đến thuốc bị vướng ở cổ họng gây nguy hiểm cho người dùng.

Quá liều:

Gây nên những triệu chứng như:

Suy hô hấp, lờ mờ, đờ đẫn người hoặc hôn mê.

Nhiệt độ cơ thể có thể giảm nhiều, da lạnh và ẩm.

Đôi khi còn gây mạch đập chậm và hạ huyết áp.

Xử trí:

Phục hồi khả năng hô hấp bằng cách cung cấp dưỡng khí và hô hấp kèm những phương tiện hỗ trợ có kiểm soát.

Chỉ định giải độc bằng Naloxon ngay bằng tiêm tĩnh mạch trong trường hợp nặng.

Tác dụng phụ Haterpin

Tác dụng trên hệ tiêu hóa: nôn, buồn nôn, chán ăn, ợ hơi, ợ chua.

Tác dụng trên niêm mạc: gây dị ứng da, nổi mẩn ngứa, mụn nhọt.

Tác dụng trên hệ hô hấp: nổi mẩn đỏ, co thắt phế quản.

Tác dụng trên hệ thần kinh: chóng mặt.

Các triệu chứng trên rất ít khi xảy ra, tùy vào sức đề kháng và miễn dịch của cơ thể người dùng mà mỗi cá thể có những biểu hiện tác dụng phụ khác nhau. Tuy nhiên các triệu chứng này là không đáng kể. Ngoài ra khi sử dụng thuốc mà gặp phải bất kỳ trường hợp nào khác các triệu chứng kể trên thì hãy báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ để được hỗ trợ kịp thời. Tránh trường hợp để lâu ngày gây ra hậu quả nghiêm trọng.

Lưu ý & Thận trọng Haterpin

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định với bệnh nhân nhiễm bất kỳ thành phần nào của thuốc như sodium benzoate, terpin hydrat. Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em đã từng có tiền sử động kinh hay trẻ em co giật do sốt cao. Các trường hợp bệnh nhân bị hen suyễn, COPD, hen phế quản nặng. Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú. Bệnh nhân suy thận nặng. Các bệnh lý về đường tiêu hóa ( cẩn trọng khi dùng thuốc);. Người già, trẻ em và người vận hành máy móc ( nên cẩn trọng). Tuyệt đối không được tự ý phối hợp thuốc Haterpin với các thuốc ho khác khi chưa được sự tư vấn chỉ định của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Tương tác thuốc

Các chất làm khô chất tiết: điển hình là atropin: kết hợp thuốc có thể gây bệnh về cơ nặng, gây tăng kali máu. Cơ chế giữ kali này là do ức chế angiotensin 2, làm giảm aldosteron máu. Tránh kê 2 đơn thuốc này với nhau vì có thể gây rối loạn dẫn truyền tim đặc biệt đối với người cao tuổi và trẻ em, người bị suy tim, suy thận nặng. Một số thuốc ho điều trị khác như terpin… vì có thể gây tăng áp lực sọ não gây nguy hiểm. Các chất ức chế thần kinh: morphin, các chất ức chế thần kinh trung ương. Các thuốc chống trầm cảm: amitriptyline, fluoxetine… Thuốc an thần: diazepam, phenobarbital..

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.