Henalip

Số đăng ký / SKUVN-16460-13
Nhà sản xuấtPanpharma
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cáchHộp 10 lọ 5ml

Phòng và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và huyết khối nghẽn mạch phổi.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Henalip

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Heparin-

Công dụng Henalip

Phòng và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và huyết khối nghẽn mạch phổi.

Điều trị hỗ trợ trong nhồi máu cơ tim và huyết khối nghẽn động mạch.

Dự phòng tắc nghẽn trong phẫu thuật mạch máu và tim mạch.

Dự phòng tắc mạch máu não.

Dùng làm chất chống đông máu trong truyền máu, tuần hoàn ngoài cơ thể khi phẫu thuật, chạy thận nhân tạo và bảo quản máu xét nghiệm

Cách dùng Henalip

Tiêm IV 5000-10000 IU mỗi 4 giờ, gián đoạn hoặc nhỏ giọt liên tục trong dung dịch NaCl hoặc Dextrose; chỉnh liều tùy theo kết quả test đông máu.

Tiêm SC 10000 IU mỗi 8 giờ sau khi đã tiêm IV một liều 5000 IU.

Người cao tuổi: giảm liều.

Dự phòng: 5000 IU, tiêm SC trước khi phẫu thuật 2-6 giờ và mỗi 8-12 giờ sau phẫu thuật trong 10-14 ngày.

Phẫu thuật tim hở:

Phẫu thuật < 2 giờ: 120 IU/kg/giờ,

Phẫu thuật kéo dài hơn: 180 IU/kg/giờ

Cách dùng:

Tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch sau khi đã pha loãng

Tác dụng phụ Henalip

Xuất huyết giảm tiểu cầu, loãng xương gây gãy xương tự phát. Có thể xảy ra: rụng tóc nhất thời, tiêu chảy; sốt, dị ứng

Lưu ý & Thận trọng Henalip

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Các trường hợp không thể tiến hành đều đặn được các xét nghiệm về đông máu. Chảy máu không kiểm soát được. Dùng dung dịch tiêm heparin có chất bảo quản cho trẻ đẻ non

Tương tác thuốc

Thận trọng phối hợp aspirin, dextran, phenylbutazon, ibuprofen, indomethacin, dipyridamol hoặc hydroxycloroquin: ảnh hưởng kết tập tiểu cầu có thể gây chảy máu. Digitalis, tetracyclin, thuốc kháng histamin hoặc nicotin: có thể làm giảm một phần tác dụng chống đông máu của heparin

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.