HND- Fluclocaps

Số đăng ký / SKU893110215923
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cáchHộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 2 vỉ x 10 viên; Hộp 3 vỉ x 10 viên

HND- Fluclocaps, dạng Viên nang cứng, quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 2 vỉ x 10 viên; Hộp 3 vỉ x 10 viên

Chưa có hình ảnh

Thành phần HND- Fluclocaps

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Flucloxacilindưới dạng flucloxacilin natri

Công dụng HND- Fluclocaps

Người lớn: Dạng uống: Phải uống trước bữa ăn ½ - 1 giờ, vì thức ăn trong dạ dày làm giảm sự hấp thu thuốc. Dạng dịch treo, trước khi dùng phải lắc kỹ. Liều thường dùng: Mỗi lần 250mg, 4 lần/ngày. Tiêm bắp: Dưới dạng muối natri: tiêm bắp 250mg, 4 lần/ngày. Tiêm tĩnh mạch: 250mg đến 1g, 4 lần/ngày, tiêm chậm trong vòng 3 – 4 phút hoặc tiêm truyền. Nếu nhiễm khuẩn nặng, có thể tăng gấp đôi các liều thường dùng. Tiêm trong khớp: 250 – 500mg/ngày. Hòa tan flucloxacilin (nếu cần) trong dung dịch 0,5% lidocain hydroclorid. Tiêm trong màng phổi: 250mg/ngày. Xông: 125 – 250mg flucloxacilin bột, hòa tan trong 3ml nước vô khuẩn, mỗi ngày xông. Trẻ em dưới 12 tuổi và cân nặng dưới 40kg: Uống 125 – 250mg/lần, cách 6 giờ một lần, hoặc 6,25 – 12,5mg/kg/lần, cách 6 giờ một lần. Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: Uống 6,25mg/kg/lần, cách 6 giờ một lần. Nếu nhiễm khuẩn nặng, liều dùng có thể tăng lên gấp đôi. Chú ý: Flucloxacilin thường dùng phối hợp với các kháng sinh khác, bao gồm ampicilin để có một phổ tác dụng rộng hơn. Nếu phối hợp với một aminoglycosid, thì không được trộn lẫn với nhau.

Cách dùng HND- Fluclocaps

Người lớn: Dạng uống: Phải uống trước bữa ăn ½ - 1 giờ, vì thức ăn trong dạ dày làm giảm sự hấp thu thuốc. Dạng dịch treo, trước khi dùng phải lắc kỹ. Liều thường dùng: Mỗi lần 250mg, 4 lần/ngày. Tiêm bắp: Dưới dạng muối natri: tiêm bắp 250mg, 4 lần/ngày. Tiêm tĩnh mạch: 250mg đến 1g, 4 lần/ngày, tiêm chậm trong vòng 3 – 4 phút hoặc tiêm truyền. Nếu nhiễm khuẩn nặng, có thể tăng gấp đôi các liều thường dùng. Tiêm trong khớp: 250 – 500mg/ngày. Hòa tan flucloxacilin (nếu cần) trong dung dịch 0,5% lidocain hydroclorid. Tiêm trong màng phổi: 250mg/ngày. Xông: 125 – 250mg flucloxacilin bột, hòa tan trong 3ml nước vô khuẩn, mỗi ngày xông. Trẻ em dưới 12 tuổi và cân nặng dưới 40kg: Uống 125 – 250mg/lần, cách 6 giờ một lần, hoặc 6,25 – 12,5mg/kg/lần, cách 6 giờ một lần. Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: Uống 6,25mg/kg/lần, cách 6 giờ một lần. Nếu nhiễm khuẩn nặng, liều dùng có thể tăng lên gấp đôi. Chú ý: Flucloxacilin thường dùng phối hợp với các kháng sinh khác, bao gồm ampicilin để có một phổ tác dụng rộng hơn. Nếu phối hợp với một aminoglycosid, thì không được trộn lẫn với nhau.

Tác dụng phụ HND- Fluclocaps

Thường gặp nhất là phản ứng dạ dày – ruột xảy ra ở khoảng 5% người bệnh sử dụng fucloxacilin. - Thường gặp: Dạ dày – ruột: Nôn, ỉa chảy. Da: Mày đay. - Ít gặp: Máu: tăng bạch cầu ưa eosin. Da: Mẩn ngứa. - Hiếm gặp: Toàn thân: Phản ứng phản vệ. Dạ dày – ruột: Viêm đại tràng màng giả. Gan: Độc tính gan, dạng ứ mật gây hội chứng vàng da.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.