HND- Fluclocaps
HND- Fluclocaps, dạng Viên nang cứng, quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 2 vỉ x 10 viên; Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần HND- Fluclocaps
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Flucloxacilin | dưới dạng flucloxacilin natri |
Công dụng HND- Fluclocaps
Người lớn: Dạng uống: Phải uống trước bữa ăn ½ - 1 giờ, vì thức ăn trong dạ dày làm giảm sự hấp thu thuốc. Dạng dịch treo, trước khi dùng phải lắc kỹ. Liều thường dùng: Mỗi lần 250mg, 4 lần/ngày. Tiêm bắp: Dưới dạng muối natri: tiêm bắp 250mg, 4 lần/ngày. Tiêm tĩnh mạch: 250mg đến 1g, 4 lần/ngày, tiêm chậm trong vòng 3 – 4 phút hoặc tiêm truyền. Nếu nhiễm khuẩn nặng, có thể tăng gấp đôi các liều thường dùng. Tiêm trong khớp: 250 – 500mg/ngày. Hòa tan flucloxacilin (nếu cần) trong dung dịch 0,5% lidocain hydroclorid. Tiêm trong màng phổi: 250mg/ngày. Xông: 125 – 250mg flucloxacilin bột, hòa tan trong 3ml nước vô khuẩn, mỗi ngày xông. Trẻ em dưới 12 tuổi và cân nặng dưới 40kg: Uống 125 – 250mg/lần, cách 6 giờ một lần, hoặc 6,25 – 12,5mg/kg/lần, cách 6 giờ một lần. Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: Uống 6,25mg/kg/lần, cách 6 giờ một lần. Nếu nhiễm khuẩn nặng, liều dùng có thể tăng lên gấp đôi. Chú ý: Flucloxacilin thường dùng phối hợp với các kháng sinh khác, bao gồm ampicilin để có một phổ tác dụng rộng hơn. Nếu phối hợp với một aminoglycosid, thì không được trộn lẫn với nhau.
Cách dùng HND- Fluclocaps
Người lớn: Dạng uống: Phải uống trước bữa ăn ½ - 1 giờ, vì thức ăn trong dạ dày làm giảm sự hấp thu thuốc. Dạng dịch treo, trước khi dùng phải lắc kỹ. Liều thường dùng: Mỗi lần 250mg, 4 lần/ngày. Tiêm bắp: Dưới dạng muối natri: tiêm bắp 250mg, 4 lần/ngày. Tiêm tĩnh mạch: 250mg đến 1g, 4 lần/ngày, tiêm chậm trong vòng 3 – 4 phút hoặc tiêm truyền. Nếu nhiễm khuẩn nặng, có thể tăng gấp đôi các liều thường dùng. Tiêm trong khớp: 250 – 500mg/ngày. Hòa tan flucloxacilin (nếu cần) trong dung dịch 0,5% lidocain hydroclorid. Tiêm trong màng phổi: 250mg/ngày. Xông: 125 – 250mg flucloxacilin bột, hòa tan trong 3ml nước vô khuẩn, mỗi ngày xông. Trẻ em dưới 12 tuổi và cân nặng dưới 40kg: Uống 125 – 250mg/lần, cách 6 giờ một lần, hoặc 6,25 – 12,5mg/kg/lần, cách 6 giờ một lần. Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: Uống 6,25mg/kg/lần, cách 6 giờ một lần. Nếu nhiễm khuẩn nặng, liều dùng có thể tăng lên gấp đôi. Chú ý: Flucloxacilin thường dùng phối hợp với các kháng sinh khác, bao gồm ampicilin để có một phổ tác dụng rộng hơn. Nếu phối hợp với một aminoglycosid, thì không được trộn lẫn với nhau.
Tác dụng phụ HND- Fluclocaps
Thường gặp nhất là phản ứng dạ dày – ruột xảy ra ở khoảng 5% người bệnh sử dụng fucloxacilin. - Thường gặp: Dạ dày – ruột: Nôn, ỉa chảy. Da: Mày đay. - Ít gặp: Máu: tăng bạch cầu ưa eosin. Da: Mẩn ngứa. - Hiếm gặp: Toàn thân: Phản ứng phản vệ. Dạ dày – ruột: Viêm đại tràng màng giả. Gan: Độc tính gan, dạng ứ mật gây hội chứng vàng da.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc