Hydralazine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Hydralazine (Hydralazin) **Loại thuốc** Thuốc giãn mạch, chống tăng huyết áp **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nén: 10 mg, 20 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg. * Nang: 25 mg, 50 mg, 100 mg. * Thuốc tiêm: 20 mg/ml. * Bột pha tiêm 20 mg.
Thành phần Hydralazine: Thuốc giãn mạch, chống tăng huyết áp
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Hydralazine: Thuốc giãn mạch, chống tăng huyết áp
Liều dùng Hydralazine
Người lớn
Thuốc Hydralazine dùng điều trị tăng huyết áp:
- Liều uống: Liều khởi đầu uống 10 mg/lần, ngày uống 4 lần trong 2 - 4 ngày, sau đó tùy theo đáp ứng của người bệnh chỉnh liều lên 25 mg/lần, ngày 4 lần và duy trì liều này trong 1 tuần. Nếu cần thiết có thể tăng liều lên 50 mg/lần, ngày 4 lần.
- Liều tiêm: Tiêm bắp 10 - 50 mg hoặc tĩnh mạch 10 - 20 mg trong thời gian trên 20 phút hoặc truyền tĩnh mạch 200 - 300 microgam/phút. Có thể nhắc lại sau 20 - 30 phút, nếu cần. Liều duy trì thông thường từ 50 - 150 microgam/phút.
Thuốc Hydralazine dùng điều trị suy tim:
- Ban đầu uống 10 - 25 mg/lần, ngày 4 lần, trong 2 - 4 ngày. Sau đó, liều có thể tăng theo đáp ứng của người bệnh, nhưng không vượt quá 225 - 300 mg/ngày.
- Triệu chứng giống lupus ban đỏ hệ thống do uống Hydralazine xuất hiện nhiều hơn ở phụ nữ. Vì vậy, với phụ nữ và những người có khả năng acetyl hóa chậm, liều không nên vượt quá 100 mg/ngày.
- Với người acetyl hóa nhanh, có đáp ứng điều trị kém với liều 100 mg/ngày, thì có thể tăng liều mà ít có nguy cơ tăng phản ứng có hại.
Trẻ em
Thuốc Hydralazine dùng điều trị tăng huyết áp:
- Liều uống: Uống 0,75 mg/kg/ngày, hoặc 25 mg/m2/ngày chia 4 lần. Liều đầu tiên không được vượt quá 25 mg. Nếu cần, liều có thể tăng dần tối đa 7,5 mg/kg (200 mg/ngày) trong thời gian 3 - 4 tuần.
- Liều tiêm: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 0,1 - 0,2 mg/kg/liều và có thể cách 4 - 6 giờ lặp lại liều trên nếu cần thiết. Liều đầu tiên không được vượt quá 20 mg.
Thuốc Hydralazine dùng điều trị suy tim:
- Dùng liều 0,75 mg/kg/ngày, hoặc 25 mg/m2/ngày chia 4 lần. Liều đầu tiên không được vượt quá 25 mg. Nếu cần, liều có thể tăng dần trong thời gian 3 - 4 tuần, tối đa 7,5 mg/kg.
Đối tượng khác
Người cao tuổi: Tăng huyết áp dùng liều khởi đầu uống 10 mg, ngày 2 - 3 lần. Tùy theo đáp ứng của người bệnh để chỉnh tăng liều, cách 2 - 5 ngày tăng 10 - 25 mg.
Cơn tăng huyết áp kịch phát ở phụ nữ mang thai: Tiêm tĩnh mạch 5 - 10 mg trong thời gian trên 20 phút, sau đó có thể tiêm nhắc lại liều trên sau 20 - 30 phút cho đến khi kiểm soát được huyết áp.
Suy thận hoặc suy gan:
- Liều điều trị suy tim dùng liều Hydralazine phải giảm hoặc kéo dài khoảng cách 2 liều.
- Người có tốc độ lọc cầu thận 10 - 50 ml/phút, cách 8 giờ dùng thuốc một lần.
- Người có tốc độ lọc cầu thận < 10 ml/phút và thuộc typ acetyl hóa nhanh, cách 8 - 16 giờ dùng thuốc một lần, còn người thuộc typ acetyl hóa chậm cách 12 - 24 giờ dùng thuốc một lần.
Cách dùng
Hydralazine được dùng chủ yếu đường uống để điều trị tăng huyết áp.
Trường hợp dùng đường uống hiệu quả hạ áp không ổn định hoặc cần hạ huyết áp nhanh (cơn tăng huyết áp kịch phát) thì Hydralazine có thể được dùng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
Tốc độ tiêm tĩnh mạch không vượt quá 0,2 mg/kg/phút và nồng độ dung dịch tiêm tĩnh mạch không vượt quá 20 mg/ml. Sau thời gian dùng đường tiêm, Hydralazine cần được chuyển sang dạng uống sớm nhất khi có thể.
Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau