Hydroxychloroquine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Hydroxychloroquine **Loại thuốc** Thuốc chống sốt rét, diệt amip, chống thấp khớp, điều trị lupus ban đỏ **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén bao phim 200 mg, 300mg
Thành phần Hydroxychloroquine: Thuốc chống sốt rét, diệt amip
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Hydroxychloroquine: Thuốc chống sốt rét, diệt amip
Người lớn
Liều điều trị bệnh sốt rét: Liều tấn công 800 mg, tiếp theo là 400 mg muối vào 6, 24, và 48 giờ sau liều ban đầu. Tổng liều: 2000 mg.
Liều dùng theo trọng lượng cơ thể:
- Liều đầu: 10mg/ kg cân nặng (bệnh nhân không được dùng liều quá 620 mg hoạt chất tức là 800mg thuốc)
- Liều thứ 2 uống sau liều đầu 6 giờ: 5 mg/ kg cân nặng (Không được uống quá 400mg)
- Sau 18h cho bệnh nhân sử dụng liều thứ 3 với hàm lượng 5 mg/ kg cân nặng.
- Liều thứ 4 cách liều thứ 3 là 24h: Hàm lượng vẫn là 5 mg/ kg cân nặng.
Liều dự phòng sốt rét: Với trường hợp dùng dự phòng trước khi đến với khu vực có nguy cơ cao bị nhiễm ký sinh trùng sốt rét: Uống 400mg mỗi tuần một lần, lặp lại liều như vậy sau 1 tuần. Nên uống dự phòng trước khi đến khu vực nguy hiểm từ 1 đến 2 tuần. Đồng thời, tiếp tục điều trị trong khi ở khu vực này và 4 tuần sau khi rời khỏi.
Liều lượng dựa trên cân nặng: 6,5 mg/kg uống mỗi tuần một lần. Liều tối đa 400 mg
Viêm khớp dạng thấp: Liều khởi đầu 400 đến 600 mg/ lần/ ngày. Sau đó dùng liều duy trì 200-400 mg/lần/ này tùy theo đáp ứng của bệnh
Lupus ban đỏ: Liều 200-400 mg/ lần/ ngày tùy thuộc vào tình trạng bệnh.
Trẻ em
Trẻ bị sốt rét: Liều tấn công đầu tiên dùng 800 mg. Sau các thời điểm 6, 24, 48 giờ tiếp theo cho trẻ dùng liều 400 mg.
Liều dự phòng sốt rét: 400 mg/ lần/ ngày. Uống trước khi đến vùng dịch 1 đến 2 tuần, tiếp tục uống trong khi ở khu vực này và 4 tuần sau khi rời khỏi.
Viên nén 200mg không thích hợp sử dụng cho trẻ em có trọng lượng cơ thể lý tưởng dưới 31kg.
Đối tượng khác
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận
Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện là giảng viên giảng dạy các môn Dược lý, Dược lâm sàng,...
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau