Hyperzeprin 5mg
Hyperzeprin 5mg, dạng Viên bao phim, quy cách Hộp 1 vỉ x 7 viên, hộp 4 vỉ x 7 viên bao phim
Thành phần Hyperzeprin 5mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Benazepril | 5mg |
Công dụng Hyperzeprin 5mg
Dùng một mình hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid để điều trị tăng huyết áp. Dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu và digitalis để điều trị suy tim sung huyết không đáp ứng với các biện pháp khác.
Cách dùng Hyperzeprin 5mg
Dùng benazepril qua đường uống. Liều lượng của benazepril hydroclorid biểu thị theo số lượng benazepril. Phải ngừng dùng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi bắt đầu dùng benazepril, trừ trường hợp người có tăng huyết áp tiến triển nhanh hoặc ác tính, hoặc tăng huyết áp khó kiểm soát.
Liều thường dùng người lớn:
Tăng huyết áp
Bắt đầu: Uống, 10 mg, ngày một lần.
Duy trì: Uống 20 - 40 mg, ngày một lần hoặc chia thành 2 lần.
Ghi chú: Dùng liều bắt đầu 5 mg, cho người mất natri và nước do dùng thuốc lợi tiểu trước đó, người đang tiếp tục dùng thuốc lợi tiểu, hoặc người suy thận (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút/1,73m2). Những người bệnh này phải được theo dõi trong ít nhất 2 giờ sau liều ban đầu (và thêm 1 giờ sau khi huyết áp đã ổn định), để đề phòng hạ huyết áp quá mức.
Suy tim sung huyết:
Bắt đầu: Uống, 5 mg, ngày một lần.
Duy trì: Uống, 5 - 10 mg, ngày một lần.
Giới hạn liều thường dùng người lớn:
Không có tư liệu đánh giá liều lượng trên 80 mg một ngày.
Tác dụng phụ Hyperzeprin 5mg
Tác dụng không mong muốn của benazepril thường nhẹ và nhất thời, và không có mối liên quan giữa tác dụng không mong muốn và tuổi, thời gian điều trị, hoặc tổng liều trong phạm vi 2 – 80mg. Khi dùng benazepril, cần lưu ý là một thuốc ức chế enzym chuyển khác, captopril, đã gây mất bạch cầu hạt, đặc biệt ở người bệnh giảm chức năng thận hoặc tổn thương mạch máu trong bệnh tạo keo như luput ban đỏ lan tỏa, hoặc bệnh xơ cứng bì. Không có đủ tư liệu để chứng minh benazepril không có tác dụng không mong muốn này. Thường gặp: Hô hấp: ho nhất thời. Hệ thần kinh trung ương: nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, ngủ gà. Tiêu hóa: buồn nôn. Ít gặp: Tim mạch: hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, phù mạch. Hệ thần kinh trung ương: lo âu, mất ngủ, tình trạng kích động. Da: ban, hội chứng Stevens – johnson, ban đỏ đa dạng, mẫn cảm với ánh sáng. Nội tiết và chuyển hóa: tăng kali – huyết. Huyết học: mất bạch cầu, giảm tiểu cầu. Tiêu hóa: táo bón, viêm dạ dày, nôn, đại tiện máu đen. Gan: vàng da. Sinh dục – niệu: liệt dương, nhiễm khuẩn đường niệu. Thần kinh – cơ – xương: tăng trương lực, dị cảm, đau khớp, viêm khớp, đau cơ, yếu cơ. Hô hấp: viêm phế quản, khó thở, viêm xoang, hen. Khác: ra mồ hôi.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc