Ibaneuron Extra

Số đăng ký / SKUVD-1863-06
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây
Dạng bào chếViên nang mềm
Quy cáchHộp 2 vỉ x 15 viên

Bổ sung các vitamin trong một số trường hợp như suy nhược cơ thể, người mới ốm dậy, kém ăn, mất ngủ.

Hình ảnh Ibaneuron Extra

Thành phần Ibaneuron Extra

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Vitamin B6-
Vitamin PP-
Ginkgo biloba-
Thiamine-
Vitamin B2-

Công dụng Ibaneuron Extra

Bổ sung các vitamin trong một số trường hợp như suy nhược cơ thể, người mới ốm dậy, kém ăn, mất ngủ.

Hỗ trợ điều trị một số bệnh lý rối loạn vận mạch như:

+ Suy tuần hoàn như giảm trí nhớ, mất khả năng tập trung.

+ Suy tuần hoàn ngoại biên như hội chứng Raynaud, chứng đi cách hồi, bệnh Buerger.

+ Rối loạn thần kinh giác quan: ù tai, chóng mặt, hoa mắt, giảm thính lực. Thiếu máu và rối loạn võng mạc ở người già.

Cách dùng Ibaneuron Extra

Uống mỗi lần 1 viên x 1 - 2 lần/ngày. Uống vào trước các bữa ăn hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Tác dụng phụ Ibaneuron Extra

Có thể gây rối loạn tiêu hoá, nhức đầu, dị ứng da, hạ huyết áp, đánh trống ngực. Vitamin B6: Dùng liều 200mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng); có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn để lại di chứng. Hiếm gặp: nôn, buồn nôn Vitamin PP: Liều nhỏ vitamin PP thường không độc, tuy nhiên nếu dùng liều cao (trong trường hợp điều trị bệnh pellagra), có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau, những tác dụng phụ này sẽ hết khi ngừng thuốc + Thường gặp: Tiêu hoá (Buồn nôn); Khác (Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da + Ít gặp: Tiêu hoá (Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, ỉa chảy); Da (Khô da, tăng sắc tố, vàng da); Chuyển hoá: (Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm); Khác (Tăng glucose huyết, tăng acid uric huyết, cơn phế vị - huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất. + Hiếm gặp: Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất bình thường (bao gồm tăng bilirubin huyết thanh, tăng `AST (SGOP), ALT (SGPT) và LDH`, thời gian prothrombin bất bình thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ Vitamin B2: Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B2, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm; khi ngừng thuốc sẽ hết. Ghi chú:"Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc".

Lưu ý & Thận trọng Ibaneuron Extra

Chống chỉ định

Người bị quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Trẻ em dưới 12 tuổi. Giai đoạn cấp của tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim cấp, hạ huyết áp.

Tương tác thuốc

Vitamin B6: Không dùng cùng với Levodopa vì Vitamin B6 kích thích dopadecarboxylase ngoại vi. Không nên dùng đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc aspirin. Thuốc hấp thu tốt ở phần trên đường tiêu hoá, dùng thuốc vào bữa ăn đảm bảo hấp thu thuốc nhanh và hoàn toàn vì thuốc lưu lại lâu ở đường tiêu hoá. Vitamin B2: Không uống thuốc với rượu và các chế phẩm có chứa ethanol, probenecid vì có thể gây cản trở hấp thu vitamin B2 ở ruột và dạ dày. Vitamin PP: Không dùng đồng thời với các thuốc chẹn alpha-adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức. Khẩu phần ăn hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với vitamin PP. Sử dụng thuốc đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.