Ibuprofen 600mg Mekophar
* Ibuprofen là thuốc thuộc nhóm kháng viêm không steroid (NSAID), có ba tác dụng chính gồm giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Cơ chế hoạt động của Ibuprofen chủ yếu dựa trên khả năng ức chế enzyme cyclooxygenase (COX-1 và COX-2), từ đó làm giảm quá trình tổng hợp prostaglandin – chất trung gian giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành phản ứng viêm, gây đau và sốt. Nhờ tác động này, thuốc giúp kiểm soát hiệu quả các cơn đau cấp tính, tình trạng viêm và triệu chứng sốt. Bên cạnh tác động tại vị trí tổn thương ngoại biên, Ibuprofen còn ảnh hưởng đến quá trình dẫn truyền tín hiệu đau trong hệ thần kinh trung ương, góp phần làm giảm cảm giác đau của người sử dụng.

Thành phần Ibuprofen 600mg Mekophar
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Ibuprofen | 600mg |
Công dụng Ibuprofen 600mg Mekophar
- Ibuprofen là thuốc thuộc nhóm kháng viêm không steroid (NSAID), có ba tác dụng chính gồm giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Cơ chế hoạt động của Ibuprofen chủ yếu dựa trên khả năng ức chế enzyme cyclooxygenase (COX-1 và COX-2), từ đó làm giảm quá trình tổng hợp prostaglandin – chất trung gian giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành phản ứng viêm, gây đau và sốt. Nhờ tác động này, thuốc giúp kiểm soát hiệu quả các cơn đau cấp tính, tình trạng viêm và triệu chứng sốt. Bên cạnh tác động tại vị trí tổn thương ngoại biên, Ibuprofen còn ảnh hưởng đến quá trình dẫn truyền tín hiệu đau trong hệ thần kinh trung ương, góp phần làm giảm cảm giác đau của người sử dụng.
Thông tin chi tiết về Ibuprofen 600mg Mekophar
Cách dùng Ibuprofen 600mg Mekophar
- Cách dùng:
- Thuốc Ibuprofen 600mg Mekophar được bào chế dạng viên nén, dùng đường uống.
- Uống viên thuốc với nước lọc. Uống thuốc ngay sau bữa ăn.
- Liều dùng:
- Giảm đau, kháng viêm: 1 viên/lần, ngày 2 - 4 lần. Tối đa 4 viên/ngày.
- Hạ sốt: 1/2 viên/lần, lặp lại liều này mỗi 6 giờ nếu cần. Tối đa 2 viên/ngày.
Tác dụng phụ Ibuprofen 600mg Mekophar
- Thường gặp: sốt, mỏi mệt, chướng bụng, buồn nôn, nôn, nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn, mẩn ngứa, ngoại ban.
- Ít gặp phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mày đay, đau bụng, chảy máu dạ dày - ruột, làm loét dạ dày tiến triển, lơ mơ, mất ngủ, ù tai, rối loạn thị giác, thính lực giảm, thời gian chảy máu kéo dài.
- Hiếm gặp: phù, nổi ban, hội chứng Stevens-Johnson, rụng tóc, trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, rối loạn co bóp túi mật, các thử nghiệm thăm dò chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan, viêm bàng quang, tiểu ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý & Thận trọng Ibuprofen 600mg Mekophar
Chống chỉ định
- Người có tiền sử quá mẫn với Ibuprofen hoặc một trong những thành phần khác của thuốc.
- Người bị dị ứng với Aspirin hoặc thuốc kháng viêm không steroid khác.
- Người bị loét dạ dày - tá tràng tiến triển.
- Người có tiền sử loét dạ dày, tá tràng.
- Người đang sử dụng thuốc chống đông coumarin.
- Bệnh nhân bị mắc bệnh tim mạch, suy tim sung huyết.
- Người bị suy gan, suy thận.
- Người bị bệnh hen, co thắt phế quản.
- Người bị rối loạn chảy máu.
- Người bệnh bị bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn, cần chú ý là tất cả các người bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn)
Thận trọng khi sử dụng
- Cần đặc biệt lưu ý khi dùng thuốc cho người cao tuổi, người thường xuyên lái xe hoặc làm việc với máy móc do thuốc có thể gây ra một số ảnh hưởng nhất định đến khả năng tập trung, phản xạ trong quá trình sử dụng.
- Ibuprofen có khả năng khiến chỉ số men gan transaminase trong máu tăng nhẹ. Tuy nhiên, tình trạng này thường chỉ xảy ra trong thời gian ngắn và có thể trở lại bình thường sau khi ngừng thuốc.
- Một số người dùng có thể gặp hiện tượng rối loạn thị giác như nhìn mờ. Đây được xem là biểu hiện liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc và thường cải thiện sau khi ngưng sử dụng Ibuprofen.
- Thuốc có tác dụng ức chế quá trình kết tập tiểu cầu, vì vậy có thể làm thời gian đông máu kéo dài hơn bình thường, cần thận trọng ở những người có nguy cơ chảy máu.
Tương tác thuốc
- Khi phối hợp Ibuprofen với các thuốc chống viêm không steroid khác hoặc một số thuốc kháng sinh nhóm quinolon, nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương có thể tăng lên, trong đó có khả năng gây co giật.
- Magnesium hydroxide có thể làm tăng tốc độ hấp thu ban đầu của Ibuprofen. Tuy nhiên, tác dụng này có thể không còn rõ rệt khi sử dụng đồng thời với nhôm hydroxide.
- Dùng chung Ibuprofen với các thuốc chống viêm không steroid khác có thể làm tăng nguy cơ kích ứng, loét đường tiêu hóa và xuất huyết tiêu hóa.
- Ibuprofen có thể làm tăng độc tính của Methotrexate khi sử dụng đồng thời, do đó cần có sự theo dõi chặt chẽ của nhân viên y tế.
- Khi kết hợp với Furosemide, Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu và khả năng đào thải natri qua đường tiểu của thuốc này.
- Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ Digoxin trong huyết tương, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả và độ an toàn khi điều trị bằng Digoxin.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





